Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại học điện lực


5
giữa những năm 1990, QLGD từ chỗ là một lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ đã trở thành
một lĩnh vực có lý luận riêng và có dữ liệu thực nghiệm với độ tin cậy đƣợc kiểm tra
trong GD. Cũng giống nhƣ khái niệm quản lý, khái niệm QLGD có nhiều cách hiểu và
đƣợc nhiều tác giả định nghĩa khác nhau.
 Đối tượng của quản lý GD&ĐT
Đối tƣợng của quản lý quá trình GD&ĐT là quản lý quá trình GD&ĐT trong nhà
trƣờng, các hoạt động của GV, SV, các hoạt động sƣ phạm trong quá trình thực hiện kế
hoạch, nội dung chƣơng trình nhằm đạt đƣợc mục tiêu GD&ĐT đã định. Theo nghĩa
hẹp, quá trình HĐDH là một bộ phận quan trọng của quá trình GD&ĐT - bộ phận cấu
thành trong toàn bộ hoạt động của nhà trƣờng, vì vậy quản lý quá trình GD&ĐT là quản
lý toàn bộ các hoạt động sƣ phạm trong nhà trƣờng.
Đối tƣợng quản lý quá trình GD&ĐT bao gồm 04 thành tố: Tƣ tƣởng (các quan
điểm, chủ trƣơng, chính sách, chế độ, …), con ngƣời (cán bộ công nhân viên, GV, SV),
quá trình thực hiện và các hoạt động liên quan đến việc thực hiện chức năng của GD
(nhƣ hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, hoạt động phục vụ giảng dạy và học tập,
nội dung, phƣơng pháp …), CSVC - trang thiết bị kỹ thuật dạy học (phòng học, thƣ
viện, phòng thí nghiệm, nhà xƣởng, máy móc, tài liệu, sách giáo khoa….)
 Mục tiêu của quản lý GD&ĐT
Mục tiêu của quản lý GD&ĐT là trạng thái mong muốn đạt đƣợc trong tƣơng lai
của đối tƣợng quản lý, hay nói một cách khác, mục tiêu quản lý là những kết quả mà
chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt đƣợc trong quá trình vận động của đối tƣợng, dƣới sự
điều khiển của chủ thể quản lý.
 Nội dung của quản lý quá trình GD&ĐT
Nội dung quản lý quá trình GD&ĐT: là quản lý việc XD và thực hiện các mục
tiêu, chƣơng trình GD&ĐT, trong đó chú trọng việc GD nhân cách và phát triển trí tuệ
cho SV, trong HĐD-H.
 Chức năng, nhiệm vụ của quản lý Giáo dục
a) Chức năng của QLGD
b) Nhiệm vụ của QLGD
 Phương pháp quản lý quá trình GD&ĐT
- Phƣơng pháp quản lý tổ chức - hành chính
- Phƣơng pháp kinh tế trong quản lý
- Phƣơng pháp giáo dục trong QLGD
- Phƣơng pháp quản lý theo mục tiêu
1.2.2.2. Quản lý trường học
QLGD trên cơ sở quản lý nhà trƣờng là một phƣơng pháp QLGD nhằm mục đích
tăng cƣờng phân cấp quản lý nhà trƣờng cho các chủ thể quản lý bên trong nhà trƣờng
với những quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết
vấn đề tại chỗ.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy – học
1.2.3.1. Hoạt động
- Hoạt động là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời, bằng cách tác động vào đối tƣợng để
tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội.

6
1.2.3.2. Hoạt động dạy – học
 Khái niệm hoạt động dạy - học
Tri thức nhân loại ngày càng phát triển và hoàn thiện, khái niệm của HĐD-H cũng
dần đƣợc mở rộng nội hàm, nhằm thích ứng với những yêu cầu về nhân cách của ngƣời học
qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau và phù hợp với các PPD-H khác nhau. Trên cơ sở
Giáo dục học, theo Nguyễn Ngọc Bảo: “Hoạt động dạy - học là hoạt động đặc trưng cho
bất cứ loại hình Nhà trường nào và xét theo quan điểm tổng thể, D-H chính là con đường
GD tiêu biểu nhất” [24, tr.172].
Nhƣ vậy HĐD-H bao gồm HĐGD và HĐHT.
 Hoạt động giảng dạy
Quá trình dạy học là quá trình GV tổ chức, điều khiển, hƣớng dẫn, kiểm tra, đánh
giá quá trình học tập, SV tích cực tự giác, tự điều khiển hoạt động nhận thức của mình,
nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập. Nói một cách khác, GV là ngƣời giúp SV tự đánh
giá đƣợc bản thân, tự hoàn thiện và phát triển nhân cách của mình trong quá trình học
tập.
 Hoạt động học tập
Bản chất HĐHT là quá trình ngƣời học tiếp thu những thông tin dƣới sự điều
khiển, hƣớng dẫn của GV, nhằm làm biến đổi bản thân, nâng cao giá trị, từ đó hoàn thiện
nhân cách của mình. Muốn vậy, ngƣời học phải xác định rõ mục đích, động cơ học tập có
sự say mê, tích cực, tiếp thu một cách tự giác, sáng tạo những thông tin và biết sử dụng
những thông tin đó với kinh nghiệm riêng của bản thân.
 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - học
HĐD-H mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai
mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ
thống nhất với nhau giữa ngƣời dạy và ngƣời học. HĐD-H diễn ra trong những điều
kiện xác định, trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, điều khiển, hƣớng dẫn, hoạt
động học đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt hiệu quả theo
mục tiêu GD đã xác định.
1.2.3.3. Quản lý hoạt động dạy – học
 Quản lý hoạt động giảng dạy
Quản lý HĐ giảng dạy, thực chất là quản lý nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ GV.
GV truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tƣ tƣởng, phẩm chất cần
đƣợc trang bị cho SV. Đồng thời, GV có nhiệm vụ phải học tập, rèn luyện, bồi dƣỡng
và tự bồi dƣỡng để nâng cao trình độ, nâng cao chất lƣợng HĐD-H của mình. Trong quá
trình GD & ĐT, GV vừa là đối tƣợng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của HĐD-H.
 Quản lý hoạt động học tập
Quản lý HĐHT của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên
cứu, rèn luyện của ngƣời học trong suốt quá trình học tập. SV có những đặc điểm tâm
lý, phong tục, tập quán, năng lực khác nhau, trong quá trình rèn luyện, học tập, cũng
nhƣ kết quả đạt đƣợc cũng khác nhau. Do đó, Nhà trƣờng cần tăng cƣờng các biện pháp
quản lý HĐHT của SV, nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, vì SV vừa là đối tƣợng quản
lý, vừa là chủ thể tự quản lý.



7
 Quản lý CSVC, trang thiết bị, phƣơng tiện – kỹ thuật phục vụ HĐD-H
CSVC là điều kiện tiên quyết cho nhà trƣờng hình thành và đi vào hoạt động, là
điều kiện không thể thiếu đƣợc trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo. CSVC, trang
thiết bị, phƣơng tiện - kỹ thuật phục vụ HĐD-H của nhà trƣờng là hệ thống các CSVC,
phƣơng tiện - kỹ thuật D-H của nhà trƣờng.
Quản lý CSVC, kỹ thuật phục vụ cho HĐD-H đảm bảo đƣợc các yêu cầu liên quan
mật thiết với nhau đó là: Tổ chức quản lý tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả
CSVC, trang thiết bị, phƣơng tiện - kỹ thuật phục vụ HĐD-H trong nhà trƣờng.
Quản lý nguồn kinh phí chi cho HĐ D-H: Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì
nguồn kinh phí đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì các HĐD-H trong nhà
trƣờng, nó là nguồn lực dùng để chi trả lƣơng cho CB, GV, khen thƣởng GV, GV có
thành tích trong D-H. Không những nguồn ngân sách nhà nƣớc chỉ cho trƣờng học ít so
với nhu cầu hoạt động GD, trong đó kinh phí dành cho việc chi lƣơng lên đến trên 90%
tổng ngân sách đƣợc cấp, việc đảm bảo các nguồn tài chính ở nhà trƣờng là mối quan
tâm chỉ đạo của hiệu trƣởng. Việc tạo nguồn kinh phí bằng nhiều cách: Kinh phí ngân
sách, kinh phí đƣợc trích qua nguồn học phí, qua việc dạy các lớp tại chức, qua việc cho
thuê sử dụng mặt bằng trƣờng lớp, qua sự hỗ trợ của các tổ chức, qua hoạt động lao
động sản xuất của trò…
1.3. Quản lý HĐD-H nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo ở Đại học
1.3.1. Đào tạo
Đào tạo, theo từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), là “một quá trình tác động
đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống, nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và có khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc
phát triển xã hội”.
Đào tạo là một loại hoạt động GD, tuy nhiên mục đích, tính chất, quy mô, thời
gian của hoạt động đào tạo đƣợc xác định cụ thể hơn. Vì thế, đào tạo giúp cho GD có
hình thái thực thể xác định. GD đƣợc nhìn nhận nhƣ là con đƣờng quan trọng nhất để
phát triển xã hội còn đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong xã hội.
1.3.2 Chất lượng
Khái niệm chất lƣợng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của một vật
phẩm, một sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuẩn đánh giá nào đó có tính quy ƣớc,
mang tính chủ quan, khách quan và tính chất xã hội. Chất lƣợng hoàn toàn có thể thay
đổi nên không mang tính bất biến. Nhƣ vậy chất lƣợng là một khái niệm trừu tƣợng, đa
chiều, đa nghĩa, đƣợc xem xét từ bình diện khác nhau, chẳng hạn một sản phẩm tốt, đẹp
bền, tiện nghi, giá thành hạ; hay bài giảng sâu, rộng, hiểu đƣợc, cả những kiến thức và
thấy đƣợc cả kết cấu, nội dung đó cho bài sau; thuyết trình một bài có sức thuyết phục,
cảm hứng thực sự, đáng đƣợc nghe và nên làm nhƣ thế.
1.3.3. Chất lượng đào tạo
Chất lƣợng đào tạo với đặc trƣng sản phẩm là “con người lao động” nên là một
phạm trù động, đa chiều, khó xác định và đánh giá, nó phản ảnh nhiều mặt của hoạt
động GD, khó có thể khái quát bằng một định nghĩa duy nhất. Sau đây là quan điểm về
chất lƣợng đào tạo:
Chất lƣợng đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu, đƣợc đánh giá qua mức độ đạt đƣợc
mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với chƣơng trình đào tạo.

8
Vậy chất lƣợng GD đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu GD. Chất lƣợng GD
đào tạo gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức - kỹ năng - thái độ của sản phẩm GD
đào tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hội của nó trƣớc mắt
cũng nhƣ trong quá trình phát triển. Chất lƣợng GD đào tạo gắn với hiệu quả trong
và hiệu quả ngoài của GD đào tạo. Chất lƣợng GD đào tạo có tính không gian, thời
gian và phù hợp với sự phát triển.
1.3.4. Chất lượng đào tạo Đại học
Thuật ngữ chất lƣợng đào tạo đề cập đến chất lƣợng của một phức hợp loại hình,
trình độ đào tạo khác nhau. Trong đó, chất lƣợng đào tạo ĐH là vấn đề đƣợc toàn xã hội
quan tâm ở hầu hết các nƣớc trên thế giới và là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các
trƣờng ĐH. Chất lƣợng đào tạo ĐH luôn gắn với một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội
cụ thể, mỗi giai đoạn đòi hỏi những phẩm chất, năng lực cần thiết của nguồn nhân lực
phù hợp với đặc điểm của giai đoạn đó.
1.3.5. Đặc thù của hoạt động dạy – học ở Đại học
Do GDĐH là một loại hình sản xuất đặc biệt vì sản xuất ra tri thức mới và nguồn
nhân lực hàm chứa tri thức cao; cho “sản phẩm” đặc biệt vì phẩm chất của sản phẩm
không cố định sau đào tạo mà tiếp tục phát triển tuỳ theo môi trƣờng và động cơ phát
triển của “sản phẩm”. Đảng ta đề ra chủ trƣơng phải xây dựng cho đƣợc một nền kinh tế
hàng hoá định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Nhƣ vậy, cùng với thế giới chúng ta đang từng
bƣớc xây dựng một nền kinh tế tri thức tuân theo sự điều tiết bởi cơ chế thị trƣờng.
GDĐH là ngành sản xuất đặc biệt phi lợi nhuận - đúng ra là lợi nhuận đƣợc phân phối
tƣơng đối công bằng giữa ngƣời đầu tƣ (nhà nƣớc và nhân dân), ngƣời sản xuất (nhà
trƣờng, trong đó có GV và SV) và ngƣời tiêu dùng (cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo).
Nhƣ vậy, nó là một bộ phận của nền kinh tế thị trƣờng và cũng tuân theo mọi qui luật
kinh tế thị trƣờng, đặc biệt là qui luật giá trị.
1.3.6. Quản lý HĐD-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Đại học
Quản lý HĐD-H ở đại học bao gồm: Quản lý về mục tiêu, nội dung chƣơng trình,
giáo trình, hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học tập của SV, PP, hình thức KT -
ĐG và CSVC,…để nâng cao chất lƣợng đào tạo và đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển xã
hội.
Kết luận Chƣơng 1
Chƣơng 1 là tổng kết một số cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lƣợng đào
tạo nói chung và ở bậc ĐH – CĐ nói riêng. Nội dung của Chƣơng đã đề cập đến các
khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý và quản lý nhà trƣờng, đến HĐD-H và quản lý
HĐD-H, trong đó có nâng cao chất lƣợng đào tạo ở ĐH. Thông qua đó giúp chúng tôi
có cơ sở phân tích thực trạng quản lí HĐD-H ở Trƣờng Đại học Điện lực để đề xuất
một số biện pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng và đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nƣớc khi gia nhập WTO.








9
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
2.1. Một vài nét về trƣờng Đại học Điện lực
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
TRƢỜNG Đại học ĐIỆN LỰC TIỀN THÂN LÀ TRƢỜNG KỸ NGHỆ THỰC
HÀNH HÀ NỘI DO NGƢỜI PHÁP THÀNH LẬP NĂM 1898.
NGÀY 26/10/2001 BỘ GD&ĐT QUYẾT ĐỊNH NÂNG CẤP THÀNH TRƢỜNG
CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 5835/QĐ -BGD&ĐT – TCCB
NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2001 CỦA BỘ TRƢỞNG BỘ GD&ĐT trên cơ sở
Trƣờng Trung học Điện 1.
NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2006 đã đƣợc QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 111/2006 QĐ –TTG CỦA
Thủ tƣớng Chính phủ.
Về quản lý nhà nƣớc, Trƣờng là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt nam. Về
công tác đào tạo, Trƣờng chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Điện lực
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC LÀ MỘT TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP,
ĐA CẤP, ĐA NGÀNH, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, CÓ NHIỆM VỤ CHỦ
YẾU LÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÓ CHẤT LƢỢNG CAO Ở CÁC BẬC
ĐÀO TẠO CHO TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN) CŨNG NHƢ CHO CÁC
NHU CẦU CỦA Xó hội, ĐỒNG THỜI LÀ MỘT TRONG NHỮNG TRUNG TÂM
NCKH - CÔNG NGHỆ HÀNG ĐẦU CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trường và đội ngũ GV, CB, công nhân viên
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Điện lực
2.1.3.2. Đội ngũ GV, cán bộ, công nhân viên (tính đến 15/09/2007)
2.1.4. Quy mô, chất lượng đào tạo
Từ năm 2006 – 2007 Trƣờng đã tiến hành đào tạo cả 4 hệ.
2.1.5. Hệ thống cơ sở vật chất sư phạm
2.1.5.1. Hệ thống phòng học, nhà xưởng, thí nghiệm, bãi thực tập
Cơ sở 1: Tại 235, đƣờng Hoàng Quốc Việt, Hà nội (diện tích: 1,95ha) có:
Cơ sở 2: Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà nội (diện tích = 8,6ha)
2.1.5.2. Hệ thống trang thiết bị, phương tiện dạy – học:
2.2. Thực trạng hoạt động dạy - học ở trƣờng Đại học điện lực
2.2.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên
 Hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm của giảng viên
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của ngành điện, các cơ sở đào
tạo của ngành và Trƣờng Đại học Điện lực cũng tăng nhanh về số lƣợng, năng lực đào
tạo chuyên ngành và trình độ đào tạo. Để đáp ứng những yêu cầu trên về trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, ngoài việc các GV đều tốt nghiệp đại học chính quy, bằng khá,
giỏi, và rất nhiều GV tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành hoặc đang theo học thạc sỹ, tiến
sỹ, các GV cần đƣợc bồi dƣỡng thêm các lớp nghiệp vụ sƣ phạm, tích luỹ thêm kinh
nghiệm và giàu lòng nhiệt tình. Đặc biệt đối với những GV trẻ, trình độ chuyên môn

10
nghiệp vụ sƣ phạm chƣa đồng đều, một số chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu chuyên môn,
nghiệp vụ.
 Tinh thần trách nhiệm, thái độ nghề nghiệp
Giảng dạy ở hệ ĐH đƣợc thực hiện trong điều kiện rất thuận lợi: trình độ đầu vào
của SV cao, ý thức và thái độ học tập tốt. Đối với SV hệ CĐ thì những yếu tố trên có
phần giảm sút vì SV chƣa thực sự yêu ngành nghề, chƣa ổn định tƣ tƣởng do chƣa thoả
mãn kết quả học tập của mình.
Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết CBQL và SV đều đánh giá ý thức tôn trọng
giờ lên lớp của GV chỉ đạt mức TB và Yếu, trong khi kết quả đánh giá chung về tinh
thần trách nhiệm, thái độ nghề nghiệp của GV trong giảng dạy có tới 63% SV chọn mức
hài lòng về tinh thần trách nhiệm của GV.
 Sử dụng các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy – học
Từ kết quả điều tra, có thể nhận thấy các ý kiến khá tƣơng đồng trong mức độ
đánh giá, các GV đều áp dụng các PPD-H truyền thống kết hợp với PP tiên tiến, nhƣng
mức độ sử dụng ở từng GV là rất khác nhau. Trong giờ học thực hành, các GV đã áp
dụng các PP làm việc theo nhóm, đàm thoại hoặc dành một ít thời gian cho tranh luận để
tạo hứng thú. Đối với một số môn học lý thuyết, PP thuyết trình của GV vẫn đang là PP
đƣợc áp dụng thƣờng xuyên trên lớp hơn cả, vì đây là PP có năng suất lý thuyết cao nhất
nhằm truyền đạt đƣợc một số kiến thức tối đa trong một thời gian tối thiểu.
2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập của SV
Trong quá trình đào tạo, SV không chỉ đơn thuần là đối tƣợng, mà còn là chủ thể
của đào tạo, vì vậy, khi nghiên cứu về thực trạng HĐD-H nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo chúng ta không thể không tìm hiểu về ngƣời học. Trình độ đầu vào của hệ ĐH,
CĐ cao, trong quá trình đào tạo lại thực hiện quy luật chọn lọc, nên nghiên cứu về đối
tƣợng SV của trƣờng chúng tôi tập trung tìm hiểu những thực trạng ảnh hƣởng trực tiếp
đến chất lƣợng học tập của SV: động cơ, mục đích học tập, thái độ học tập, phƣơng
pháp học tập và kết quả học tập
 Mục đích, động cơ học tập
Có thể nhận thấy đối tƣợng SV là tập hợp những ngƣời tuy đều học chung một
lớp nhƣng lại khác nhau về động cơ, mục đích học tập, tƣ tƣởng, điều kiện kinh tế, điều
kiện gia đình, và đều có những khó khăn, hạn chế nhất định. Do vậy vấn đề quản lý,
khuyến khích, động viên SV cần nhà trƣờng quan tâm và chú trọng hơn để kết quả học
tập của SV đƣợc cao hơn.
Theo Phụ lục số 2, khi đƣợc hỏi về mục đích học tập, rất nhiều SV xác định cho
một hay một số mục đích học tập sau: vì yêu thích ngành điện, vì khi ra trường có công
việc, vì để xin việc, vì xác định đây là nghề nghiệp chính trong tương lai. Có tới 85%
SV cho rằng mục đích học tập là vì yêu thích ngành điện. Thực tế cho thấy, không ít SV
tốt nghiệp Trƣờng Đại học Điện lực, thậm chí cả hệ Trung học đã có công việc ổn định
trong các chi nhánh, trạm, nhà máy, các công ty trong và ngoài ngành điện. Có rất nhiều
SV thành đạt trở thành những công nhân có tay nghề bậc cao, giữ các vai trò lãnh đạo
trong đơn vị công tác. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thành công là do họ xác định
đƣợc mục đích, thái độ học tập đúng đắn cùng với PP học tập phù hợp.
 Ý thức, thái độ học tập
Hầu hết các SV đều nhận thức rõ đƣợc vai trò quan trọng của việc học tập và xác
định đƣợc mục đích học tập, nhƣng trong thực tế nhận thức chƣa chuyển biến thành

11
hành động. Một trong những hạn chế nhất của SV hệ CĐ là ý thức, thái độ học tập.
Đánh giá về sự chuyên cần trong học tập của SV, hầu hết GV và SV đều cho rằng tình
trạng SV bỏ giờ học còn nhiều.
Kết qủa khảo sát cho thấy tỷ lệ SV bỏ học là rất cao, rất nhiều buổi, nhiều lớp sĩ
số SV đi học không đạt 60%.
NHƢ VẬY, CÓ RẤT NHIỀU NGUYÊN NHÂN, CẢ CHỦ QUAN LẪN
KHÁCH QUAN DẪN ĐẾN Tỡnh trạng bỏ học của SV. Nguyờn nhõn chớnh ĐẦU
TIÊN LÀ DO GV chỉ điểm danh qua loa, CHIẾM 28%. NGUYÊN NHÂN THỨ HAI
LÀ DO SV lƣời học, tỷ lệ này CHIẾM 25%. ĐÂY LÀ HAI NGUYÊN NHÂN ĐẶC
THÙ VÀ CƠ BẢN CỦA SV HỆ ĐH và CĐ HIỆN NAY. TUY NHIÊN, 13% SV
CHọN NGUYÊN NHÂN CHƢA HÀI Lũng về chất lƢỢNG GIẢNG DẠY CỦA GV
VÀ 9,5% CHọN DO VIỆC không yêu thích môn học LÀ VẤN ĐỀ KHIẾN CÁC
CBQL VÀ GV PHẢI XEM XÉT LẠI TỪ CÁCH THỨC QUẢN Lý đến giảng dạy.
Nhỡn chung ý thức, thỏi ĐỘ HỌC TẬP CỦA SV KHÔNG THUẬN LỢI CHO CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO.
 PHƢƠNG PHÁP HỌC TẬP CỦA SV
PHƢƠNG PHÁP HỌC MÀ SV THỰC HIỆN TỐT NHẤT LÀ CHĂM CHÚ
NGHE, GHI BÀI GIẢNG. ĐIỀU ĐÓ NÓI LÊN SỰ COI TRỌNG NGUỒN KIẾN
THỨC TỪ GIÁO TRỡnh, từ GV. NhƢNG NẾU KHÔNG ĐƢỢC KẾT HỢP VỚI CÁC
HOẠT ĐỘNG KHÁC THỡ chĂM CHú NGHE GHI BÀI CHỈ NÓI LÊN SỰ THỤ
ĐỘNG CỦA SV TRONG HỌC TẬP, HỌ CHỈ LÀ NGƢỜI THU NHẬN KIẾN THỨC
THUẦN TUý và THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THEO YÊU CẦU CỦA GV.
Kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy việc tham gia các hoạt động học tập trên
lớp nhƣ: trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến, thuyết trình nhóm, thảo luận, đóng vai CẢ
GV LẪN SV ĐỀU thống nhất ý kiến CHO RẰNG HẦU HẾT SV MỚI CHỈ THỰC
HIỆN CÁC PP TRÊN Ở MỨC TB.
Qua số liệu điều tra và các phân tích cho thấy PP học tập của SV đƣợc đánh giá
thực hiện chƣa tốt. Kết quả khảo sát đã đánh giá đúng thực trạng PP học tập của SV và
cho thấy việc thực hiện PP học tập còn nhiều hạn chế, điều đó ảnh hƣởng không ít đến
chất lƣợng học tập.
 Kết quả học tập của sinh viên
Kết quả thống kê cho thấy ở các kỳ thi trên, tỷ lệ SV không đạt điểm TB là tƣơng đối
cao. Với kết quả thi nhƣ vậy trong điều kiện chƣơng trình đã rất ƣu tiên thời lƣợng (75
tiết/học kỳ = 5 ĐVHT), theo chúng tôi cần phải xem xét lại ở tất cả yếu tố: ngƣời học, ngƣời
dạy, KT - ĐG và tổ chức quản lý đào tạo. Đặc biệt ở khâu quản lý, chúng tôi cho rằng cần
thiết phải điều chỉnh quy định về điều kiện thi nhằm hạn chế tình trạng lƣời biếng, thiếu ý
thức trong học tập và thi cử của đa số SV.
2.2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy - học
2.2.3.1. Điều kiện trường lớp, phòng học
Cơ sở 1, tại 253 Hoàng Quốc Việt, Hà nội là khu giảng đƣờng chính của Trƣờng.
Thƣ viện và khu học tập với hệ thống phòng học đƣợc trang bị hệ thống micro, camera,
có 2 phòng thực hành Ngoại ngữ và các phòng thực hành Tin học, có môi trƣờng học
tập, cảnh quan khang trang, sạch đẹp là một địa điểm học tƣơng đối tốt cho SV. Thuận
lợi nhất đối với SV là tất cả các Khoa, Phòng và cơ quan đầu não của Trƣờng đặt tại địa
điểm này.

12
Cơ sở 2, tại Xã Tân minh, Huyện Sóc sơn, Hà nội có giảng đƣờng rộng rãi, các
phòng học có sức chứa 50 – 55 SV, các dãy phòng học tách rời, yên tĩnh, thoáng mát,
cảnh quan khang trang, sạch đẹp. Đây là một đia điểm học tập lý tƣởng cho SV.
Các cơ sở khác có mặt mạnh là thuận tiện cho các SV tại các tỉnh và khu vực lân
cận về điều kiện thời gian, phƣơng tiện và sinh hoạt, tuy nhiên hạn chế của các SV ở
khu vực này là điều kiện và môi trƣờng học tập.
2.2.3.2. Trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
Mặc dù Trƣờng Đại học Điện lực đã có những dự án đầu tƣ rất nhiều tiền mua
sắm trang bị dạy thực hành cho các môn chuyên ngành nhƣ: Hệ thống điện, Nhiệt,
Thuỷ, Cơ, Tự động nhƣng nhìn chung vẫn còn thiếu so với nhu cầu đào tạo thực hành.
Trong các phòng học lý thuyết, các trang thiết bị hiện đại nhƣ máy chiếu overhead, máy
chiếu LCD, máy tính, đều chƣa đáp ứng. Hiện nay, chỉ có 3 phòng họp đƣợc lắp máy
chiếu cố định, nhiều GV đã chủ động mua máy tính xách tay phục vụ giảng dạy, nhƣng
do thiếu máy chiếu nên không phát huy đƣợc hết hiệu quả nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Có thể nhận thấy nhà trƣờng chƣa thực sự quan tâm đầu tƣ trang thiết bị, phƣơng
tiện D-H phục vụ PPD-H hiện đại. Kết quả khảo sát các ý kiến CBQL, GV, và SV khá
thống nhất rằng tình hình trang thiết bị D-H còn hạn chế, chƣa đảm bảo phục vụ HĐD-
H.
2.2.3.3. Hệ thống thư viện, tài liệu
Nhà trƣờng trang bị phòng đọc thuộc thƣ viện của trƣờng ở cả 2 cơ sở tƣơng
đối phong phú với rất nhiều đầu sách chuyên ngành nhƣ: Hệ thống điện, Nhiệt, Thuỷ,
Tin, Ngoại ngữ, Năng lƣợng, Viễn thông, Cơ kỹ thuật, và nhiều sách tham khảo
trong và ngoài nƣớc. Phòng đọc đƣợc trang bị máy tính nối mạng thuận tiện cho việc
tìm kiếm thông tin, tra cứu tài liệu. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, thuần
thục trong các thao tác hỗ trợ tra cứu và phục vụ nhu cầu D-H của cả GV và SV. Nhà
trƣờng đã làm thẻ từ cho tất cả các SV của Trƣờng. Nhà trƣòng có kế hoạch XD thƣ
viện điện tử hiện đại với khá nhiều đầu sách phục vụ HĐD-H và tham khảo, dự định
sẽ hoàn thành trong năm 2008.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở trƣờng Đại học điện lực
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
2.3.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch công tác của GV
Hàng năm, vào đầu năm học, nhà trƣờng căn cứ vào nhiệm vụ năm học để XD kế
hoạch đào tạo, trên cơ sở kế hoạch đào tạo để chỉ đạo hoạt động cho các phòng, khoa, tổ
bộ môn, định hƣớng kế hoạch công tác cho các GV đồng thời có cơ sở để GV XD kế
hoạch cá nhân.
Qua kết quả khảo sát bảng 2.8 đa số các GV không XD những quy định cụ thể về kế
hoạch cá nhân, còn biện pháp tổ chức kiểm tra việc XD kế hoạch cá nhân của GV thƣờng
đƣợc giao cho các Khoa và tổ bộ môn, thực tế chƣa đạt hiệu quả trong quản lý. Các CBQL
không thƣờng xuyên thanh tra việc lập kế hoạch giảng dạy của GV. Qua kết quả điều tra
cho thấy 30% GV và CBQL đều thống nhất loại Yếu về việc sử dụng kết quả kiểm tra kế
hoạch để đánh giá xếp loại.
2.3.1.2. Quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Trong quản lý chuyên môn, việc quản lý công tác chuẩn bị giờ giảng và soạn
giáo án của GV có vai trò rất quan trọng, Trƣờng đã có quy định bắt buộc về việc thực
hiện nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị tiết dạy của GV. Trong thực tiễn giảng dạy của nhà

13
trƣờng cho thấy GV nào có ý thức chuẩn bị tốt (soạn bài, chuẩn bị các điều kiện giảng
dạy) thì chất lƣợng giảng dạy của GV đó đƣợc đồng nghiệp và SV đánh giá có chất
lƣợng tốt.
Có thể nói hạn chế lớn nhất của quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp đó
là tổ chức bồi dƣỡng năng lực, PP soạn bài cho GV. Đa số ý kiến của các CBQL và GV
tập trung ở mức TB và Yếu, có tới 59% ý kiến đánh giá của CBQL và 47% của GV
đánh giá ở mức yếu. Việc sử dụng kết quả kiểm tra trong đánh giá, xếp loại GV cũng
thực hiện chƣa đƣợc tốt.
2.3.1.3. Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Bảng 2.10 cho thấy nhìn chung các ý kiến khá tƣơng đồng trong đánh giá. Khi
đƣợc hỏi về việc thƣờng xuyên theo dõi thực hiện chƣơng trình qua báo cáo của GV các
ý kiến tập trung chủ yếu ở mức TB và Yếu (có tới 66% CBQL và 59% GV đánh giá ở
mức yếu), chủ yếu dựa vào sự tự giác của các GV và các tổ bộ môn Điều đó chứng tỏ
các lãnh đạo phòng, khoa và nhà trƣờng cần quan tâm hơn nữa trong quản lý việc thực
hiện kế hoạch và chƣơng trình giảng dạy của GV.
2.3.1.4. Quản lý việc cải tiến nội dung, PP, hình thức tổ chức D-H và đánh giá giờ dạy
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy việc quy định chế độ dự giờ đối với
GV thực hiện chƣa đƣợc tốt. Chỉ có 6% ý kiến của CBQL và 4% GV đánh giá ở mức
Tốt, trong khi có tới 57% CBQL và 55% GV đánh giá ở mức TB.
Việc tổ chức dự giờ thƣờng xuyên, đột xuất và đánh giá sau giờ giảng còn ít, do
số lƣợng GV trong các tổ bộ môn, khoa và nhà trƣờng còn thiếu. Các cán bộ thanh tra,
quản lý chuyên môn từ BGH, các phòng, khoa, trƣởng bộ môn tham gia giảng dạy
nhiều, vì vậy mới chỉ đảm bảo đƣợc kế hoạch dự giờ định kỳ. Một hạn chế nữa là việc
tổ chức rút kinh nghiệm chƣa có hiệu quả, đây là hạn chế lớn vì nếu chỉ dừng lại ở việc
dự giờ, không phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm về nội dung, PP giảng dạy thì hiệu
quả của dự giờ không cao. Các ý kiến đánh giá khá thống nhất và tập trung chủ yếu ở
mức TB và Khá, có 80% CBQL và 79% GV đánh giá ở mức trên.
2.3.1.5. Quản lý việc KT -ĐG kết quả học tập của SV
Trƣờng thƣờng xuyên chỉ đạo các Khoa, bộ môn và GV thực hiện nghiêm quy
chế kiểm tra, thi, xét lên lớp, xét tốt nghiệp qua các buổi giao ban hàng tuần, trong các
buổi họp chuyên môn và qua các văn bản hƣớng dẫn, quy định cụ thể về quy chế. Cụ
thể, nhà trƣờng đã chỉ đạo các tổ bộ môn, GV thực hiện việc KT đủ số bài điều kiện
theo quy định của từng môn gắn với số ĐVHT và nội dung KT điều kiện của từng học
phần trên cơ sở chƣơng trình khung môn học và đề cƣơng nhà trƣờng đã duyệt. Thực
trạng quản lý công tác KT việc tổ chức thi, KT hết học phần, hết môn, thi tốt nghiệp
đƣợc thực hiện khá nghiêm túc, đảm bảo sự công bằng, chính xác cho SV. Khi đƣợc hỏi
về việc chỉ đạo các khoa, bộ môn, GV thực hiện nghiêm quy chế KT, thi, xét lên lớp,
xét tốt nghiệp, đa số các ý kiến đánh giá đều tập trung vào loại Tốt, có tới 73% ý kiến
CBQL và 82% GV đánh giá tán đồng với mức trên.
Việc phân tích kết quả, phân loại học tập của các SV đƣợc các cán bộ giáo vụ
của các khoa và phòng đào tạo thực hiện thƣờng xuyên, nhà trƣờng đã có những cuộc
họp phân tích về kết quả thi, tỷ lệ tốt nghiệp thấp để tìm ra nguyên nhân để khắc phục.
Song yêu cầu đổi mới khâu KT - ĐG kết quả học tập là rất cần thiết, hình thức KT - ĐG
chi phối rất lớn tới chất lƣợng HĐD-H.


14
2.3.1.6. Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
Căn cứ vào kết quả khảo sát trong bảng 2.13 cho thấy trƣờng đã coi trọng việc
quản lý và đề ra những quy định cụ thể về hồ sơ chuyên môn của GV (số lƣợng, nội
dung, hình thức). Tuy nhiên, mức độ thực hiện chƣa đƣợc tốt, hầu hết các ý kiến đánh
giá của CBQL và GV là khá thống nhất và tập trung ở mức TB, Có tới 58% CBQL và
56% GV tán đồng ý kiến trên.
Bảng 2. 13: Thực trạng quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của GV


T
T

Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
T.B
Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
Đề ra những quy định cụ thể
về hồ sơ chuyên môn (số
lƣợng, nội dung, hình thức)
19
17
22
23
58
56
1
4
2
Chỉ đạo tổ bộ môn định kỳ
kiểm tra hồ sơ cá nhân
35
24
47
41
16
16
2
19
3
Thanh tra đột xuất hồ sơ cá
nhân
0
0
9
8
18
15
73
76
4
Nhận xét cụ thể, yêu cầu điều
chỉnh sau kiểm tra
11
15
48
33
22
25
19
28
5
Sử dụng kết quả kiểm tra
trong đánh giá giảng viên
23
28
36
39
32
20
8
13
Việc thanh tra còn mang tính hình thức, ý kiến của 73% CBQL và 76% GV đánh
giá ở mức Yếu cho thấy việc kiểm tra đột xuất hồ sơ cá nhân chƣa đƣợc thực hiện tốt.
Do vậy dẫn đến hạn chế là kết quả KT không khách quan, ảnh hƣởng đến quá trình
giảng dạy.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy, nhà trƣờng đã đƣa ra nhận xét cụ thể sau quá
trình thanh tra, yêu cầu điều chỉnh sau kiểm tra đồng thời có sử dụng kết quả thanh tra
để đánh giá GV theo năm học.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Thực tế cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng học của SV, tuy
nhiên do điều kiện về thời gian và trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập
trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản về thực trạng QL hoạt động học tập của SV.
Để quản lý hoạt động học tập của SV, cùng với những biện pháp quản lý hoạt
động KT - ĐG kết quả học tập của SV, nhà trƣờng đã đề ra hệ thống các biện pháp
tƣơng đối đồng bộ. BGH nhà trƣờng đã chỉ thị đến các phòng, khoa, tổ bộ môn nhắc
nhở các GV quan tâm GD phƣơng pháp học tập cho SV, đặc biệt chú trọng hƣớng dẫn
SV tự học, tự nghiên cứu. Tuy nhiên, kết quả đánh giá trên cũng cho thấy thực trạng các
biện pháp quản lý vẫn còn nặng nề về biện pháp hành chính, một số biện pháp đánh giá
hiệu quả chƣa cao nhƣ: việc GD ý thức nghề nghiệp, động cơ thái độ học tập cho SV.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét