Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Công tác hạch toán kế toán tại công ty tnhh thanh nam tnt.doc

phần I
giới thiệu sơ l ợc về công ty tnhh thanh nam tnt
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Thanh Nam TNT có trụ sở chính tại số 3A Láng Hạ, đợc
thành lập trên cơ sở Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 121435 do Sở Kế
hoạch Đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 30/6/1999.
Sau gần 03 năm thành lập và hoạt động, với tổng số vốn đầu t ban đầu
1.000.000.000 VNĐ, hiện nay Công ty luôn đạt doanh thu bình quân hàng năm
Khoảng 600.000.000 VND. Hiện nay, tổng vốn kinh doanh của Công ty đã nâng
lên 1.500.000.000VND.
2. Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Công ty TNHH Thanh Nam TNT kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu
sau:
+ Kinh doanh thiết bị văn phòng phẩm.
+ Bảo dỡng, sửa chữa và bảo hành, các thiết bị văn phòng phẩm.
* Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:
Là một Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, quy mô nhỏ, thị trờng chính của
Công ty TNHH Thanh Nam TNT là thị trờng nội địa với đối tợng khách hàng
thuộc mọi thành phần kinh tế và các cá nhân có nhu cầu.
Công ty luôn hoạt động với 1 mục tiêu: " luôn làm hài lòng khách hàng và
với giá cả hợp lý nhất". Sau gần 03 năm hoạt động đã bớc đầu khẳng định đợc uy
tín cũng nh hiệu quả trong kinh doanh.
1
3. Bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thanh Nam TNT đợc cơ cấu tính giảm,
linh hoạt nhng vẫn đảm bảo tính hiệu quả phục vụ nhu cầu của hoạt động quản lý
và kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm:
Ban giám đốc: 02 ngời - gồm: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. Ban
Giám đốc có chức năng quản lý, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
của công ty.
Các phòng ban:
- Phòng Tài chính - Kế toán: 03 ngời - trong đó có: 01 Kế toán trởng, 01
kế toán viên và 01 thủ quỹ. Có chức năng theo dõi tình hình tài chính của doanh
nghiệp, hoạch toán, kế toán, thu chi, tình hình quay vòng vốn,
- Phòng Hành chính - Tổ chức: 01 ngời - đảm nhiệm chức năng hành
chính và quản lý nhân sự của Công ty.
- Phòng Kinh doanh: gồm 10 ngời trong đó 01 Trởng phòng và 9 cán bộ
kinh doanh.
2
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thanh Nam TNT
phòng tài chính -
kế toán
3
ban giám đốc
Phòng hành
chính tổ chức
Văn phòng
trng bày và
giới thiệu
sản phẩm
phòng
kinh doanh
Phần ii
Công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH
Thanh Nam TNT
1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thanh Nam TNT:
Bộ máy kế toán của Công ty hiện nay gồm 03 ngời, trong đó có 01 kế toán
trởng, 01 kế toán viên phụ trách cơ sở trực thuộc và 01 thủ quỹ. (Phó Giám đốc
Công ty kiêm nhiệm vụ thủ quỹ Công ty).
* Kế toán trởng: Kế toán trởng của Công ty cũng đồng thời là ngời làm
công tác kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kế toán phát sinh từ hoạt động kinh
doanh của Công ty. Kế toán trởng có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác kế toán - thống kê và tuân thủ các quy định về nghiệp vụ theo quy định chung
của Nhà nớc về tài chính và nội quy riêng của Công ty.
* Kế toán viên: Hoạt động tại cơ sở trực thuộc, có nhiệm vụ ghi chép, phản
ánh và thu nhập các chứng từ, hoá đơn kế toán phát sinh tại đơn vị trực thuộc, định
kỳ hàng tháng báo cáo số liệu chi tiết lên Công ty để kế toán trởng thực hiện việc
tổng hợp, ghi chép và lập các Báo cáo tài chính.
* Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện các nghiệp vụ thu -
chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ hợp lý.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty hợp lý và khá hiệu
quả. Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và quản lý toàn bộ
hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty. Bên cạnh đó cũng có sự phân
công rõ ràng các nhiệm vụ cụ thể cho kế toán cơ sở, qua đó góp phần xác định
trách nhiệm và tăng cờng hoạt động quản lý tài chính tại cơ sở.
4
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty thanh nam TNT
5
Kế toán trởng
Kế toán cơ sở
(khu trng bày và
giới thiệu sản phẩm)
thủ quỹ
2. Tổ chức ghi chép sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Thanh
Nam TNT
Hoạt động kế toán của Công ty TNHH Thanh Nam TNT đợc thực hiện theo
hình thức Chứng từ ghi sổ, phù hợp với quy định chung mà Bộ Tài chính đề ra.
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp trong hình thức này là "chứng từ
ghi sổ". Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng một nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số
thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm và phải đợc
kế toán trởng xem xét trớc khi ghi sổ kế toán.
* Sổ sách sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
tại công ty gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp của đơn vị dùng để
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký). Sổ vừa
đợc dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa
để kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh vào cuối tháng,
cuối năm.
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo tài khoản kế toán đợc sử dụng trong chế độ TK kế toán của Doanh
nghiệp. Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ kế toán chi tiết, dùng để lập trên các BCTC.
- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ ghi sổ tại cơ sở đợc kế toán viên tập hợp.
Căn cứ để lập các phiếu ghi sổ là chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi
sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp. Qua cơ sở số liệu ghi nhận trên, phiếu ghi
sổ cuối tháng hoặc cuối quý, kế toán trởng lập bảng tổng hợp chi tiết làm căn cứ
đối chiếu với sổ cái.
6
- Các sổ, thẻ chi tiết: Là các chứng từ gốc đợc kế toán viên lập, tập hợp ghi
nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của Doanh nghiệp.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ áp dụng tại công ty:
s
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra.
7
chứng từ gốc
chứng từ ghi sổ
sổ cái
bảng phân cân đối số
phát sinh
báo cáo tài chính
sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
sổ, thẻ
chi tiết
bảng
tổng
hợp chi
tiết
* Hoạt động hạch toán, báo cáo, quyết toán thuế tại công ty:
- Đơn vị quản lý thuế của Công ty: Cục thuế TP Hà Nội.
- Các loại thuế Công ty có nghĩa vụ thực hiện:
+ Thuế môn bài: đợc kê khai và nộp đầu năm tài chính (thuế môn
bài nộp 01 năm/lần).
+ Thuế GTGT: Công ty tiến hành nghĩa vụ nộp Ngân sách hàng
tháng theo số liệu thông báo, kê khai.
+ Thuế thu nhập Doanh nghiệp: Vào thời điểm đầu năm, căn cứ
vào kế hoạch phát triển, đầu t của Công ty, Kế toán trởng làm dự kiến doanh thu,
thu nhập của Công ty trình Giám đốc ký duyệt và thông báo lên đơn vị quản lý
thuê. Trên cơ sở đó, hàng quý Công ty tiến hành tạm trích số thuế TNDN dự kiến
để tạm nộp.
- Từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng, Công ty có trách nhiệm làm báo cáo
thuế GTGT lên Cơ quan quản lý thuế.
- Công ty thực hiện việc quyết toán theo năm (01 năm/lần). Căn cứ vào Biên
bản quyết toán thuế, cơ quan quản lý thuế tiến hành:
+ Hoàn thiện cho Doanh nghiệp nếu số thuế doanh nghiệp nộp ngân sách
vuợt quá sô thực tế Doanh nghiệp phải nộp.
+ Truy nộp bổ sung nếu số thuế doanh nghiệp ngân sách còn thiếu so với
thực tế.
+ Bình toán thuế cho Doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy
đủ nghĩa vụ nộp ngân sách.
* Hoạt động lập báo cáo tài chính của công ty:
Báo cáo tài chính đợc lập trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo
các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về
hoạt động kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp với mục đích phục vụ hoạt động
8
quản lý doanh nghiệp và tăng cờng chức năng quản lý, giám sát, kiểm tra của các
cơ quan Nhà nớc hữu quan.
Công ty TNHH Thanh Nam TNT tiến hành lập Báo cáo tài chính hàng năm
lu lại Công ty và có trách nhiệm cung cấp tới các cơ quan quản lý hữu quan (Sở Kế
hoạch và Đầu t TP Hà Nội, Cục thuế TP Hà Nội) chậm nhất 30 ngày kể từ khi kết
thúc năm tài chính.
Báo cáo tài chính của Công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán: đây là báo cáo kế toán đợc xây dựng trên cơ sở
quan hệ cân đối kế toán và trên việc phân loại đối tợng kế toán thành những chỉ
tiêu kinh tế tài chính tổng hợp. Bảng cân đối kế toán dùng thớc đo bằng tiền để
biểu thị tài sản và nguồn hình thành tài sản ở Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo
cáo.
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo có nội dung phản ánh tổng lợi
nhuận trớc thuế từ các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, số thuế TNDN
phải nộp và tổng lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệp.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ: báo cáo phản ánh cơ sở của nguồn vốn bằng
tiền và quan hệ cân đối vốn bằng tiền lu chuyển trong kỳ. Qua đó xác định lợng
tiền lu chuyền trong kỳ, số tiền hiện có đầu kỳ và số lợng tiền hiện có cuối ky.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: đây là hình thức báo cáo hành văn, có
chức năng giải thích cụ thể các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính.
9
Phần III
Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu tại công ty:
* Kế toán thanh toán tiền mặt:
Từ những chứng từ ban đầu, kế toán kiểm tra và hạch toán trên phiếu thu,
phiếu chi. Sau đó vào sổ chi tiết thu - chi, cuối ngày tiến hành cộng sổ thu - chi và
tính tồn quỹ, đồng thời đối chiếu với thủ quỹ. Nhập số liệu vào Phiếu ghi sổ, cuối
tháng tổng kết và đối chiếu với chứng từ để kiểm tra. Kế toán trởng cùng với thủ
quỹ lập sổ quỹ, bảng kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày để tiện việc kiểm tra và lập
báo cáo khi có yêu cậu của Giám đốc.
Sơ đồ hạch toán tiền mặt
111
10
Nhập quỹ
Doanh thu
Từ tiền gửi
NH
Thu hồi nợ
Thu hồi vốn
đầu t
Xuất quỹ
Gửi NH
Đầu t TC
Mua vật t,
hàng hoá,
tài sản
Sử dụng cho
chi phí
Thanh toán
nợ
* Kế toán tài sản cố định:
Kế toán có trách nhiệm ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ nhằm phản ánh
đợc số hiện có và tình hình biến động của TSCĐ để tính toán đúng đắn giá trị
TSCĐ và tiến hành phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tợng chịu chi phí. Qua đó,
kế toán giúp Giám đốc Công ty nắm đợc tình hình bảo quản, sử dụng và khấu hao
tài sản cố định, việc sử dụng nguồn vốn khấu hao nhằm sử dụng hiệu quả TSCĐ
phục vụ mục đích kinh doanh của Công ty.
Sơ đồ hạch toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
211
Tscđ hữu hình
411
214
222,228
111, 112, 331, 341

821
222, 228
214
241
TSCĐ tăng theo
nguyên giá
Tăng, giảm
theo nguyên
giá
Nhận vốn bằng
TSCĐ

Giảm TSCĐ
đã khấu hao
hết
Mua mới Góp vốn liên
doanh, cho
thuê TC
Nhận lại TSCĐ
góp liên doanh,
cho thuê TC
XDCB hoàn
thành
Nhợng bán,
thanh lý
11
Sơ đồ hạch toán khấu hao tài sản cố định
214
hao mòn tscđ
211,213 627, 641,642
142, 335
211
222, 228, 411
12
Giá
trị
hao
mòn
giảm
Giá
trị
hao
mòn
tăng
* Kế toán tiền lơng và BHXH:
Căn cứ vào bảng quyết toán lơng cơ bản và lơng khoán hàng tháng đã đợc
Giám đốc duyệt, kế toán trởng tiến hành chia lơng, hạch toán, trích quỹ lơng theo
quy định về chế độ tiền lơng, tiền thởng của Công ty. Hàng tháng qua bảng quyết
toán lơng, kế toán cũng tạm thu 5% BHXH làm chứng từ để hạch toán. Cuối quý,
sau khi xác nhận, đối chiếu với cơ quan BHXH phải nộp để hạch toán, thanh toán.
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công
622
chi phí công trực tiếp
334, 338
154, 631
627
641, 642
13
Tiền lơng
phải trả,
TBXH,
kinh phí
công đoàn
phải trích
của acông
nhân trực
tiếp SX
Kết
chuyển
chi phí
nhân
công trực
tiếp
* Kế toán mua hàng:
Kế toán có trách nhiệm thu nhập, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ gốc
phản ánh quá trình mua hàng của Doanh nghiệp và ghi nhận vào hệ thống sổ sách
kế toán. Kế toán mua hàng đợc thực hiện với sự mở sổ theo dõi với từng mặt hàng,
nhóm hàng, từng nhà cung ứng và công nợ thanh toán cụ thể.
Sơ đồ hạch toán mua, bán hàng hoá
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
(3)
611
156, 157 mua hàng
(1)
632
111, 112, 331, 333 (4)
( 2)
641, 642
14
Trị giá
hàng hoá
tồn đầu
kỳ
Mua hàng
hóa về
nhập kho
trong kỳ
Trị giá
hàng hoá
tồn kho
cuối kỳ
Trị giá
vốn hàng
hoá đã
tiêu thụ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét