Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ, công ty
hiện nay có các Nghành nghề kinh doanh sau:
+ In ấn và thiết kế quảng cáo ;
+ Dịch vụ t vấn về xây dựng;
+ Dịch vụ xúc tiến thơng mại ;
+ Dịch vụ t vấn về các vấn đề môi trờng và xử lý chất thải( không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình) ;
+ T vấn đầu t ;
+ Dịch vụ quản lý dự án ;
+ Dịch vụ nghiên cứu , khảo sát, phân tích thị trờng :
- Quy mô kinh doanh:
+ Thị trờng hoạt động của doanh nghiệp trớc hết tập trung hớng vào các doanh
nghiệp có nhu cầu trên địa bàn cả nớc.
- Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng:
Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ là sản phẩm phần lớn là dịch vụ, quá trình
sản xuất ra sản phẩm đông thời là quá trình tiêu thụ nghĩa là các dịch vụ đợc thực
hiện trực tiếp với khách hàng.
Với những sản phẩm đợc cung cấp từ những hệ thống văn bản pháp luật do nhà
nớc ban hành và những cán bộ có trình độ chuyên môn về luật cao, cùng với các
dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo, Công ty đã tạo dựng đợc thơng hiệu và đợc
nhiều khách hàng biết đến. Khách hàng chủ yếu của công ty đa phần là các doanh
nghiệp t nhân mới thành lập và các doanh nghiệp đã và đang hoạt động.
3. Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty, căn cứ vào điều
kiện hoạt động kinh doanh đặc điểm kinh doanh của công ty, tổ chức bộ máy của
công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
- Mô hình tổ chức bộ máy:
Công ty TNHH In Thơng Mại và Xây dựng Nhật Quang đợc tổ chức bộ
máy quản lý gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức năng. Mỗi nhóm chức năng đảm
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
5
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
nhiệm những phần công việc cụ thể. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận giúp cho
việc thực hiện những hợp đồng của công ty thành công nhanh chóng.
- Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa
các phòng ban, bộ phận
+ Giám đốc : là ngời đại diện pháp nhân cho công ty, là ngời chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếp điều
hành mọi hoạt động của công ty.
+ Phó Giám đốc: Có chức năng hỗ trợ cho công việc của Giám Đốc, trực
tiếp điều hành phòng kế toán, phòng t vấn. Chịu trách nhiệm trớc Giám Đốc về
hoạt động của bộ phận mình quản lý.
+Phòng t vấn: Tổ chức thu thập thông tin và t vấn cho khách hàng.
+Phòng kế hoạch: là phòng có nhiệm vụ vạch ra kế hoạch sản xuất cho công
ty.
+Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm toàn bộ khâu sản xuất của công ty các
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
Tư vấn
Phòng
nghiệp
vụ
Kế
toán
trư
Thủ
Quỹ
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
Kế
toán
tiền
6
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
máy móc thiết bị.
+Phòng nghiệp vụ: thực hiện tìm kiếm những đối tác kinh doanh theo đúng
pháp luật,lập phơng án kinh doanh trình giám đốc trớc khi thực hiện hợp đồng.
+ Phòng Kế toán: Tổ chức hoạt động kế toán tài chính theo quy định thống
nhất của Bộ Tài Chính. Quản lý thu chi v các hoạt động t i chính khác của Công
ty, theo dõi công nợ của khách h ng, hạch toán chi phí kinh doanh, cân đối t i sản
v nguốn vốn, hạch toán lợi nhuận, thanh quyết toán với Nh n ớc v chịu trách
nhiệm về vấn đề t i chính của Công ty tr ớc cơ quan t i chính cấp trên v lãnh đạo
Công ty, tham mu cho ban Giám đốc trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Cung cấp số liệu đầy đủ kịp thời phục vụ cho công tác quản lý của Giám Đốc.
+ Kế toán trởng: Là ngời đợc bổ nhiệm đứng đầu bộ máy kế toán, ngời chỉ
đạo chung và tham mu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lợc tài chính,
kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán trởng là ngời hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra, điều
chỉnh công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất(có lợi cho doanh
nghiệp mà vẫn hợp pháp).
Đảm nhiệm các nhiệm vụ về tổ chức thực hiện công tác kế toán của doanh
nghiệp ( sổ sách,báo cáo thuế,báo cáo tài chính ). Tổ chức điều hành bộ máy kế
toán của doanh nghiệp.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt cho đơn vị, quản lý thu, chi. Căn cứ vào
các chứng từ thu, chi để thu và chi đúng đối tợng, số tiền. Cập nhật sổ quỹ hàng
ngày, rút số d và đối chiếu với kế toá tiền mặt. Ngoài ra có thể có thêm những quy
định và nhiệm vụ khác tuỳ theo sự sắp xếp của cấp trên.
+ Kế toán tiền mặt: thu tiền và chi tiền theo lệnh của giám đốc và kế toán
trởng dựa trên các phiếu thu, phiếu chi.
4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Măc dù công ty gặp phải rất nhiều khó khăn trong sự phát triển của mình
nhng công ty TNHH In Thơng Mại và Xây dựng Nhật Quang đã tích cực hoàn
thiện dịch vụ và tăng cờng tìm kiếm khách hang tiềm năng Nhờ đó mà doanh thu
và lợi nhuận đều tăng qua các năm cũng nh các khoản nộp ngân sách nhà nớc đều
đợc thực hiện đầy đủ.
Điều này đợc thể hiện qua bảng các số liệu sau:
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
7
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
Bảng biểu số 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2009
Qua các số liệu trên, ta có thể thấy doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2009 có
giảm so với năm 2008 nhng lợi nhuận năm 2009cao hơn so với năm 2008. Điều
đó chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong năm 2009.
- Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty TNHH In Thơng Mại và
Xây dựng Nhật Quang.
Mặc dù khi mới thành lập Công ty còn gặp nhiều khó khăn với số vốn hạn chế
là 1.500.000.000 đồng, Song công ty đã vợt qua mọi gian nan thử thách và cho đến
nay công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng. Dới đây là một số chỉ
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh Năm nay Năm trớc
A B C D E
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 424,836,636 430,949,088
2.Các khoàn giảm trừ doanh thu 02 - -
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 10 = 01-
02 ) 10 424,836,636 430,949,088
4.Giá vốn hàng bán 11 - -
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( 20=10-11 ) 20 424,836,636 430,949,088
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 - -
7.Chi phí tài chính 22 - -
Trong đó : Chi phí lãi vay 23 - -
8.Chi phí quản lý kinh doanh 24 377,841,304 424,170,520
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+21-22-24) 30 46,995,332 6,778,568
10.Thu nhập khác 31 - -
11.Chi phí khác 32 1,050,000 -
12.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 (1,050,000) -
13.Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50=30+40) 50 IV.09 45,945,332 6,778,568
14.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 - -
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51) 60 45,945,332 6,778,568
8
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty
Bảng biểu số 2: Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
1. Vốn cố định 62,149,749 62,149,749
2. Vốn lu động 703,554,563 69,659,166
3. Doanh thu 430,949,088 424,836,636
4. Lợi nhuận trớc thuế 6,778,568 45,945,332
5. Vốn chủ sở hữu 13,000,000,000 19,800,000,000
II. tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty TNHH IN
THƯƠNG MạI Và XÂY DựNG NHậT QUANG
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH In Thơng Mại và Xây dựng
Nhật Quang
- Mô hình tổ chức bộ máy:
Là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bộ máy kế toán của Công ty TNHH
In Thơng mại và Xây dựng Nhật Quang đợc tổ chức theo mô hình tập trung.
Mọi công việc từ khâu lập chứng từ đến hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp đều
đợc thực hiện tại phòng kế toán. Công ty có 3 kế toán, mỗi ngời phụ trách và kiêm
nhiệm nhiều phần hành kế toán khác nhau.
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
9
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời :
+ Kế toán trởng: Là ngời đợc bổ nhiệm đứng đầu bộ máy kế toán, ngời chỉ
đạo chung và tham mu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lợc tài chính,
kế toán cho doanh nghiệp. Kế toán trởng là ngời hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra, điều
chỉnh công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất(có lợi cho doanh
nghiệp mà vẫn hợp pháp). Đảm nhiệm các nhiệm vụ về tổ chức thực hiện công tác
kế toán của doanh nghiệp ( sổ sách,báo cáo thuế,báo cáo tài chính ). Tổ chức
điều hành bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Kế toán trởng đảm nhiêm thực hiện
phần hành kế toán kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội, kế toán tài sản cố định,
chi phí, đồng thời đảm nhiệm công việc kê khai thuế.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt cho đơn vị, quản lý thu, chi. Căn cứ
vào các chứng từ thu, chi để thu và chi đúng đối tợng, số tiền. Cập nhật sổ quỹ
hàng ngày, rút số d và đối chiếu với kế toá tiền mặt. Ngoài ra có thể có thêm
những quy định và nhiệm vụ khác tuỳ theo sự sắp xếp của cấp trên.
+ Kế toán tiền mặt: thu tiền và chi tiền theo lệnh của giám đốc và kế toán
trởng dựa trên các phiếu thu, phiếu chi. Kế toán tiền mặt thực hiện phần hành kế
toán vốn bằng tiền.
2. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH In Th-
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
10
Phòng kế
toán
Kế toán
trởng
Kế toán
tiền mặt
Thủ quỹ
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
ơng Mại và Xây dựng Nhật Quang
* Các chính sách kế toán chung
- Công ty TNHH In Thơng Mại và Xây dựng Nhật Quang áp dụng chế độ
kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính.
- Về hình thức kế toán công ty lựa chọn hình thức nhật ký chung với hệ thống
sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán thống nhất. Theo hình thức
này tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký
chung. Theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số
liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm N đến ngày 30/12/N
tính theo năm dơng lịch.
- Đơn vị tiền tệ kế toán là đồng Việt Nam. Trờng hợp nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh là ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá hối đoái thực hiện hoặc tỷ giá
hối đoái do Ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm quy đổi, trừ khi có quy định
khác.
- Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
- Phơng pháp tính giá trị vốn hàng tồn kho cuối kỳ theo phơng pháp bình
quân gia quyền.
- Phơng pháp tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng.
- Đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
* Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại công ty
Doanh nghiệp tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán quy định trong
quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Theo quyết định đó, hệ thống chứng từ kế toán của
doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu lao động tiền lơng
- Chỉ tiêu về tiền tệ
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
11
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
- Chỉ tiêu về tài sản cố định
* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Kế toán của công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo đúng
chế độ hiện hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC cụ thể nh sau:
- TK loại 1: Tài sản ngắn hạn
Doanh nghiệp không có các khoản đầu t ngắn hạn và dài hạn nên không sử dụng
TK 121, 221
Doanh nghiệp không sử dụng các TK dự phòng 139,159
- Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn
Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK 221,214 để hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ. Do
không có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên doanh nghiệp không sử dụng các TK
loại 2 khác.
- Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK thuế và các khoản phải nộp ngân sách (TK 333),
phải trả công nhân viên (TK334), Thuế TNDN (TK 3334), Thuế môn bài (TK
3338).
- Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu
Doanh nghiệp không hình thành quỹ khen thởng, phúc lợi nên không sử dụng TK
431.
- Tài khoản loại 5: Doanh thu
Doanh nghiệp không sử dụng TK 521,531,532
- Tài khoản loại 6: Chi phí
Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK 642
- Tài khoản loại 7: thu nhập khác
- Tài khoản loại 8: Chi phí khác
- Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
+ Hớng mở chi tiết của các tài khoản:
Tài khoản 642- Chi phí quản lý
Tài khoản cấp hai là 6422: Chi phí quản lý kinh doanh
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
12
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
Các tài khoản chi tiết gồm :
+TK 64221: chi phí lơng công nhân viên
+ TK 64222: chi phí vật liệu quản lý
+ TK 64223: chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6224: Trích khấu hao TSCĐ
+ TK 64225: Thuế, phí và lệ phí
+ TK 64227: chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 64228: Chi phí băng tiền khác
Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 5113: Phí dịch vụ t vấn
Tài khoản thuế
+ Tài khoản 133- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ :
Các tài khoản cấp 2 của tài khoản này là:
TK 1331- thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332- Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
+Thuế GTGT đầu ra:Tài khoản 3331- thuế GTGT phải nộp.
Tài khoản này có hai tài khoản cấp hai;
TK 33311- thuế GTGT đầu ra
TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
* Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo kế toán
- Hệ thống sổ sách kế toán:
Doanh nghiệp áp dụng theo hình thức sổ Nhật ký chung.
Sổ kế toán tổng hợp gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết gồm có : Sổ chi tiết tài khoản 642,3331,3334,3338
Theo hình thức Nhật ký chung, trình tự ghi sổ kế toán của công ty đợc khái
quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty TNHH In Thơng Mại và xây
dựng Nhật Quang
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
13
Trờng Cao đẳng công nghiệp Nam Định Khoa Kinh tế
Ghi chú:
Ghi hng ngy:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
- Trình tự ghi sổ kế toán :
a) Hằng ngy, căn cứ vào các chứng từ, đã đợc kiểm tra dùng lm căn cứ để
ghi sổ.Trớc hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các ti khoản kế
toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đ-
Phan Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5 Khoá: 2008 - 2010
Chứng từ
kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ Nhật ký
chung
Sổ , thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét