Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu của đề tài
Xác định kích thớc các chiều đo của bò 3/4HF và 7/8 HF qua các tháng
tuổi.
Xác định khả năng tăng khối lợng của bò 3/4HF và 7/8HF qua các tháng
tuổi.
Các chỉ tiêu về chất lợng tinh dịch của bò 3/4HF và 7/8HF.
Xác định tỷ lệ phối giống có chửa của bò 3/4HF và 7/8HF.
Xác định một số đặc điểm di truyền về khối lợng của bò 3/4HF và 7/8
HF qua các tháng tuổi.
Từ đó gây tạo và chọn lọc đợc đàn đực giống lai HF có tỷ lệ nguồn gen
3/4HF và 7/8HF có phẩm chất cao để ổn định nhóm giống bò lai nhằm từng b-
ớc chọn lọc nâng cao chất lợng giống bò lai hớng sữa phù hợp với điều kiện
sinh thái nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam.
5
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Phần 2
Tổng quan tài liệu
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về chiều đo
Cao vây: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách từ mặt đất đến điểm sau
của u vai.
Cao khum: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách từ mặt đất đến điểm cao
nhất của xơng khum.
Dài thân chéo: đợc đo bằng thớc dây hay thớc gậy là khoảng cách từ
phía trớc bả vai đến phía sau u ngồi.
Rộng ngực: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách giữa 2 phần rộng nhất
của phần ngực tiếp giáp phía sau xơng bả vai.
Sâu ngực: đợc đo bằng thớc gậy là khoảng cách từ xơng cột sống đến x-
ơng ức ngay sau bả vai tạo thành đờng thẳng vuông góc với mặt đất.
Vòng ngực: đợc đo bằng thớc dây là chu vi vòng ngực tiếp giáp phía sau
xơng bả vai.
Vòng ống: đợc đo bằng thớc dây là chu vi của 1/3 phía trên của xơng
bàn chân trái phía trớc.
2.1.2. Khái niệm về chất lợng tinh
Thể tích tinh dịch của 1 lần suất tinh (V): là lợng tinh dịch xuất ra trong
1 lần khai thác tinh.
Nồng độ tinh trùng (C): là số lợng tinh trùng có trong một ml tinh dịch.
Hoạt lực tinh trùng (A): chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng tỷ lệ % tinh trùng
tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát đợc.
Tỷ lệ kỳ hình (K): là chỉ tiêu nói lên số lợng tinh trùng có hình dạng
không bình thờng chiếm bao nhiêu % trong tổng số tinh trùng đã quan sát đợc.
6
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Ngoài ra để đánh giá sự sinh trởng phát dục của bò đực ngời ta thờng
tiến hành cân khối lợng vào các thời gian sau: sơ sinh, 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng, 12 tháng, 24 tháng tuổi
Công thức tính khối lợng: Khối lợng (kg) = 89,8 x (vòng ngực)
2
x dài
thân chéo
Các chiều đo vòng ngực, dài thân chéo đợc tính bằng đơn vị: m
2.1.3. Khái niệm về các tham số di truyền
2.1.3.1. Hệ số di truyền
Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do kiểu gen quy định trong việc tạo nên
giá trị kiểu hình. Có thể hiểu hệ số di truyền theo 2 cách: hệ số di truyền theo
nghĩa rộng và hệ số di truyền theo nghĩa hẹp:
- Hệ số di truyền theo nghĩa rộng (
G
h
2
)
Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị phần phơng sai giá trị kiểu hình
của cá thể đợc quyết định bởi phơng sai giá trị kiểu gen.
Công thức tính
G
h
2
=
P
G
V
V
Trong đó:
V
G
: phơng sai giá trị kiểu gen
V
P
: phơng sai giá trị kiểu hình
Hệ số di truyền theo nghĩa rộng còn đợc gọi là mức độ quyết định di
truyền.
- Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h
2
)
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị giá trị kiểu hình của cá thể đợc
quyết định bởi giá trị di truyền cộng hay giá trị giống.
Công thức tính:
h
2
=
P
A
V
V
Trong đó:
7
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
V
A
: phơng sai giá trị di truyền cộng gộp hay giá trị giống
V
P
: phơng sai giá trị kiểu hình
h
2
> 0,4: tính trạng có hệ số di truyền cao
h
2
< 0,2: tính trạng có hệ số di truyền thấp
2.1.3.2. Hệ số tơng quan di truyền (r
A
)
Hệ số tơng quan di truyền: là mối quan hệ do các gen quy định đồng thời
hai hoặc nhiều tính trạng gây ra. Có thể là do trờng hợp một gen quy định hai
hay nhiều tính trạng hoặc có thể là 2 hệ thống gen liên kết điều khiển cả hai
tính trạng.
Công thức tính:
r
A (X,Y)
=
)()(
),(
YAXA
YXA
),( YXA
: hiệp phơng sai di truyền cộng gộp của 2 tính trạng X,Y
)( XA
: độ lệch chuẩn giá trị di truyền cộng gộp của X
)(YA
: độ lệch chuẩn di truyền cộng gộp của Y
2.2. Sinh lý sinh trởng, phát dục của bò đực
2.2.1. Sinh trởng của bò đực
Cơ sở chủ yếu của sự sinh trởng của cơ thể là sự sinh trởng của các mô
bào, sự sinh trởng gồm 2 quá trình là sinh sản và phát triển, có nghĩa là tế bào
phân chia các tế bào và các tế bào nhỏ lớn dần lên có kích thớc và thể vóc giống
tế bào mẹ dẫn đến sự tăng thể khối của từng bộ phận cơ thể hay toàn bộ cơ thể.
Sự sinh trởng là một quá trình tích luỹ các chất dinh dỡng, là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lợng của từng bộ phận hay toàn cơ thể trên
cơ sở tính di truyền và sự tác động của ngoại cảnh.
2.2.2. Phát dục của bò đực
8
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Sự phát triển của cơ thể không phải chỉ ở việc tăng chiều cao, chiều dài,
bề ngang, khối lợng mà còn ở chỗ hoàn thiện, tăng chức năng, tính cách của
từng bộ phận trong cơ thể.
Phát dục là một quá trình thay đổi về chất lợng, tức là sự tăng thêm, hoàn
chỉnh các tính chất, chức năng của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể vật nuôi.
Sinh trởng và phát dục là 2 quá trình của sự phát triển, giữa chúng có mối
liên hệ chặt trẽ với nhau cùng tiến hành song song, hỗ trợ và thúc đẩy cho nhau
nh mối quan hệ về số lợng và chất lợng. Các giai đoạn phát triển khác nhau có
thể sinh trởng nhanh hơn phát dục nhng có lúc phát dục lại nhanh hơn sự sinh
trởng.
2.2.3. Đánh giá sự sinh trởng và phát dục của bò đực
Để đánh giá sinh trởng và phát dục ta thờng dùng phơng pháp cân định
kỳ khối lợng, đo kích thớc các chiều cơ thể. Khoảng cách giữa các chiều đo phụ
thuộc vào từng loại gia súc, khả năng sinh truởng (sinh trởng nhanh khoảng
cách cân ngắn) mục đích theo dõi. Nói chung, khoảng cách cần đo rút ngắn,
nhận xét sẽ chính xác hơn. Trong sản suất có thể cân đo vào các thời điểm sau:
- Bò: sơ sinh, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12, 18, 24, 36, 48 tháng
- Trong nghiên cứu: trong 10 15 ngày hoặc 3 5 ngày có thể đo mỗi
ngày một lần.
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trởng phát dục
2.2.4.1. Sinh trởng tích lũy (V
i
i=1 .n)
Sinh trởng tích lũy là khối lợng, kích thớc, thể tích của toàn cơ thể hay
từng bộ phận cơ thể tại thời điểm thực hiện phép đo.
V
i
đợc tính theo các đơn vị là: g,kg, mm, cm, m
Thời điểm thực hiện các phép đo (t
i
) đợc tính là: ngày, tuần, tháng
9
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Đồ thị sinh trởng tích lũy là một đờng cong hình chữ S, giai đoạn sinh tr-
ởng đồ thị nằm ngang, giai đoạn già cỗi đồ thị đi xuống.
2.2.4.2. Sinh trởng tuyệt đối (A
i
i=1 n)
Độ sinh trởng tuyệt đối là khối lợng, kích thớc, thể tích của toàn cơ thể hay
của từng cơ thể tăng lên theo thời gian.
A
i
đợc tính theo các đơn vị là: g/tháng, kg/tháng, mm/ngày, cm/tháng
Thời gian t
i
đợc tính là: ngày, tuần, tháng
Công thức tính nh sau: A
i
=
1
1
ii
ii
tt
VV
Trong đó:
V
i -1
là khối lợng, kích thớc, thể tích ở đầu thời kỳ tơng ứng t
i -1
V
i
là khối lợng, kích thớc thể tích ở thời kỳ tiếp theo tơng ứng t
i
Đồ thị sinh trởng tuyệt đối có dạng đờng cong gần giống nh Parabon biểu
thị giá trị bình quân trên từng giai đoạn phát triển cụ thể.
2.2.4.3. Sinh trởng tơng đối (R
i,
i=1 n)
Độ sinh trởng tơng đối là khối lợng, kích thớc, thể tích của toàn bộ cơ thể
hay của từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sau tăng lên so với thời điểm sinh tr-
ởng trớc.
R
i
đợc tính theo đơn vị %
Thời gian t
i
đợc tính là: ngày, tháng, tuần
Công thức tính nh sau: R
i
=
2/)+(
1
1
ii
ii
VV
VV
Trong đó:
V
i -1
là khối lợng, kích thớc tại thời điểm trớc
V
i
là khối lợng, kích thớc tại thời điểm sau
10
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Đồ thị sinh trởng tơng đối là dạng đờng cong gần nh hình Hyperbon liên
tục giảm dần theo lứa tuổi.
2.3. Các quy luật sinh trởng và phát dục của bò đực
Lúc trởng thành không chỉ là sự phóng to của bò lúc sơ sinh. Bởi vì trong
quá trình phát triển, mỗi giai đoạn sinh trởng phát dục của bò đều tuân theo một
quy luật nhất định.
2.3.1. Quy luật sinh trởng phát dục không đồng đều
Quy luật này thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Không đồng đều về sự tăng trọng trong quá trình phát triển. Điều này thể
hiện rõ ở cờng độ sinh trởng tích luỹ tuyệt đối và tơng đối của bò. Bê sinh tr-
ởng tuyệt đối chậm nhng sinh trởng tơng đối nhanh, bò thì ngợc lại. Cờng độ
sinh trởng tuyệt đối trong các giai đoạn phát triển của cơ thể mẹ thấp nhng độ
sinh trởng tơng đối bao giờ cũng cao và vợt xa giai đoạn phát triển ngoài cơ thể
mẹ.
Không đồng đều về sự phát triển ngoại hình dáng vóc. Nguyên nhân của
hiện tợng này là sự phát triển không đồng đều của hệ xơng. Giai đoạn bào thai
phát triển chiều cao chân là chính vì chiều dài cơ thể ngắn, hẹp nhng có dáng
cao so với bò lúc trởng thành. Sau khi ra ngoài cơ thể mẹ, bò bắt đầu phát triển
mạnh mẽ về chiều dài sau đó là chiều sâu cuối cùng là chiều rộng.
Không đồng đều trong sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể. Có thể
chia tốc độ phát triển của cơ thể thành 3 mức khác nhau: nhanh, trung bình,
chậm, ứng với mỗi giai đoạn phát triển trong và ngoài cơ thể.
Sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể
Giai
đoạn
phát
triển
Giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ
1 2 3
1 Da, cơ Xơng, tim Ruột
11
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
2 Máu, dạ dày Thận Lách, lỡi
3 Dịch hoàn
Gan, phổi,
khí quản
Não
2.3.2. Quy luật sinh trởng và phát dục theo tính chu kỳ
Quy luật này thể hiện ở các khía cạnh:
Tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý của cơ thể: chu kỳ hoạt động sinh
dục của bò; trạng thái hng phấn, ức chế của hệ thần kinh cao cấp.
Tính chu kỳ trong sự tăng trọng của cơ thể bò: Do sự tăng sinh của các tế
bào có tính chu kỳ. Có thời kỳ tăng sinh mạnh, có thời kỳ tăng sinh yếu rồi lại
mạnh mà sự tăng trọng của bò khi nhiều khi ít có thể biểu diễn thành làn sóng
chu kỳ.
Tính chu kỳ trong sự trao đổi chất: Các chu trình trao đổi đờng (Creb),
chu kỳ của sự đồng hoá và dị hoá
2.3.3. Quy luật sinh trởng phát dục theo giai đoạn
Không những bản thân bò sinh trởng, phát dục theo các giai đoạn khác
nhau mà ngay từng cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh trởng và phát dục
theo những giai đoạn khác nhau.
Trong suốt quá trình sinh trởng và phát dục, cơ thể gia súc trải qua những
thời kỳ nhất định và chính trong những thời kỳ này chúng đòi hỏi những điều
kiện sống nhất định. Có thể chia quá trình sinh trởng, phát dục của gia súc
thành các giai đoạn và các thời kỳ sau đây:
2.3.3.1. Giai đoạn trong cơ thể mẹ
Thời kỳ phôi tử: từ lúc trứng đợc thụ tinh đến khi hợp tử bám chặt vào
niêm mạc sừng tử cung. Trong thời kỳ này phôi phân chia rất mạnh, chất dinh
dỡng cung cấp cho phôi chủ yếu là noãn hoàng của trứng và một phần chất dịch
của tử cung bò mẹ.
12
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
Thời kỳ tiền thai: từ lúc hợp tử bám chặt vào niêm mạc tử cung đến khi
xuất hiện những nét đặc trng về giải phẫu sinh lý và trao đổi chất của các mầm,
của các cơ quan. Thời kỳ này thai sinh trởng phát dục mạnh, hệ thống thần
kinh, tiêu hoá, tuần hoàn, bộ xơng bắt đầu hình thành, chất dinh dỡng đợc cơ
thể mẹ cung cấp qua hệ thống mạch máu nối liền bào thai, nhau thai.
Thời kỳ thai nhi: từ lúc kết thúc thời kỳ tiền thai đến khi gia súc non đợc
sinh ra. Trong thời kỳ này, 4 chân, các cơ quan cảm giác, lông, đuôi hình thành,
các cơ quan tăng sinh nhanh chóng làm cho 3/4 khối lợng sơ sinh hình thành
trong giai đoạn đó. Vì vậy, cần cung cấp cho cơ thể mẹ đầy đủ các chất dinh d-
ỡng đặc biệt là protein và chất khoáng.
2.3.3.2. Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ
Giai đoạn này gồm 5 thời kỳ:
- Thời kỳ sơ sinh: từ lúc mới đẻ đến 1-2 tuần tuổi. Thời kỳ này bê non đ-
ợc nuôi bằng sữa đầu có chứa hàm lợng globulin, globulin lại liên quan tới khả
năng đề kháng của cơ thể. Mặt khác, sữa đầu chứa một hàm lợng protein dễ
tiêu, nhiều vitamin, một số chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của bê non.
Cho bú sữa đầu đầy đủ là biện pháp kỹ thuật quan trọng nâng cao sức khỏe và
tỷ lệ nuôi sống của bê non.
- Thời kỳ bú sữa: từ lúc vài 3 tuần tuổi đến khi cai sữa. Chất dinh dỡng
chủ yếu ở giai đoạn này là sữa mẹ, cần bổ sung sớm thức ăn cho bê vì ngoài tác
dụng thoả mãn nhu cầu dinh dỡng mà bản thân sữa mẹ không đáp ứng đủ, còn
có tác dụng kích thích bộ máy tiêu hoá phát triển, tăng khả năng lợi đụng thức
ăn sau này. Thời gian bú sữa mẹ của bê là 4 đến 6 tháng.
- Thời kỳ phát triển sinh dục: lúc này sự phân biệt tính dục bắt đầu rõ rệt
dần. Bò dần dần thành thục về tính, ngoại hình, tính tình cũng nh biến đổi nhất
định: con đực cơ bắp phát triển, cơ thể nở nang, cân đối, tính tình cũng mạnh
dạng hung hăng hơn. Thời gian thành thục về tính: Bò đực: 12-18 tháng.
13
Vũ Hoàng Hà KN 901 Đồ án tốt nghiệp
- Thời kỳ trởng thành: thời kỳ này con vật phát triển hoàn chỉnh, có khả
năng sinh sản cày kéo, cho sữa tốt nhất nếu nuôi d ỡng chăm sóc, sử dụng hợp
lý sẽ cho hiệu quả cao khi con vật trởng thành.
- Thời kỳ già cỗi: khả năng sản suất của bò dần dần giảm đi và mất hẳn
khi con vật già, các hoạt động sinh lý và sức khoẻ cũng giảm sút. Thời kỳ này
đến sớm hay muộn không chỉ do tuổi tác quyết định và còn phụ thuộc vào chế
độ chăm sóc, chế độ sử dụng.
2.3.4. Các nhân tố ảnh hởng tới sinh trởng, phát dục
2.3.4.1. Nhân tố di truyền
Trong quá trình sinh trởng yếu tố di truyền chi phối sự sinh trởng và phát
dục khiến nó thể hiện những đặc điểm của giống, dòng họ và cá thể. Ngời ta
phân chia thành 3 hệ thống gen chi phối sự phát triển của tính trạng:
- Gen ảnh hởng tới toàn bộ tính trạng.
- Gen ảnh hởng tới nhóm tính trạng liên quan.
- Gen ảnh hởng tới từng tính trạng riêng lẻ.
Tính di truyền về mặt sức sản xuất cao hay thấp, chuyên hoá hay kiêm
dụng ảnh hởng tới sinh trởng, phát dục của các bộ phận trực tiếp sản xuất.
Để tạo nên tính di truyền mong muốn, cần khéo léo chọn lọc tính di
truyền và phối hợp tốt đực cái để tính di truyền đợc truyền cho đời con lai là
biện pháp tính cực để tạo nên yếu tố di truyền cần thiết cho sự phát triển.
2.3.4.2. Nhân tố ngoại cảnh
Cùng với các điều kiện thời tiết, khí hậu thì chế độ nuôi dỡng là yếu tố
ngoại cảnh ảnh hởng quan trọng nhất tới sự sinh trởng, phát dục của bò đực.
Trong quá trình sinh trởng, phát dục của bò nếu một giai đoạn nào đó nuôi dỡng
không tốt sinh trởng phát dục ngừng trệ, để lại những dấu vết trên ngoại hình
của bò.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét