Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Xuất khẩu lao động

Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
nhập cao. Điều này giải thích cho hiện tượng ở một số nước tiến hành đồng thời cả
hai hoạt động: nhập và xuất lao động.
Đối tượng xuất nhập ở đây là sức lao động – một loại “hàng hóa đặc biệt”.
Vì là hàng hóa nên phải tuân theo quy luật kinh tế của xuất nhập khẩu: bên có sức
lao động phải tính toán sao cho xuất khẩu loại hàng hóa này được giá. Còn bên
nhập khẩu lao động phải tính toán làm sao để mua loại hàng hoá này với giá rẻ và
khai thác chúng một cách có hiệu quả nhất. Vì hàng hoá sức lao động là “hàng hóa
đặc biệt” nên có đặc điểm là không tách rời người bán của nó. Nếu như với hàng
hóa thông thường, sau khi sản xuất, đóng gói, đem xuất khẩu, nhận được tiền là
xong thì hàng hoá sức lao động lại chứa đựng trong nó những con người cụ thể,
xuất hàng hoá sức lao động là phải đưa cả người chủ sở hữu nó đi. Vậy nên, sau
quá trình sử dụng (khai thác) một lượng sức lao động, thì bên mua phải trả lại
người lao động cho bên xuất khẩu. Như vậy, quá trình sử dụng sức lao động cũng
còn là quá trình người lao động sống và làm việc ở nước sở tại, tuân theo pháp luật
và thích ứng với phong tục tập quán của nước này.
Trong các văn bản pháp lí, thuật ngữ “lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài” là thuật ngữ mang ý nghĩa chung nhất, áp dụng cho 4 hình thức đưa người
lao động đi làm việc nước ngoài (Điều 134a Bộ luật lao động):
1. Cung ứng lao động theo các hợp đồng kí với bên nước ngoài;
2. Đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng nhận thầu, khoán công trình ở
nước ngoài;
3. Đưa lao động đi làm việc theo các dự án đầu tư ở nước ngoài;
4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Thuật ngữ “xuất khẩu lao động” thì chủ yếu dùng cho hình thức thứ nhất:
cung ứng lao động theo các hợp đồng kí với bên nước ngoài.
II. QUY TRÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Cơ quan quản lí Nhà Nước
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
+ Đàm phán, ký kết các Hiệp định Chính phủ về hợp tác sử dụng lao động
với nước ngoài theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 5
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
+ Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về
XKLĐ;
+ Cấp giấy phép XKLĐ
+ Tiến hành Thanh tra - Kiểm tra hoạt động XKLĐ; xử lý vi phạm, đình chỉ
và thu hồi giấy phép.
- Cục Quản lý lao động với nước ngoài:
+ Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý thống nhất việc đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
+ Đăng ký hợp đồng cho doanh nghiệp XKLĐ
+ Quản lý chỉ đạo hoạt động XKLĐ của các doanh nghiệp XKLĐ;
+ Quản lý nội dung, chứng chỉ đào tạo - giáo dục định hướng cho người lao
động đi làm việc ở nước ngoài
- Cơ quan quản lý Nhà nước khác:
+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quản lý nhà nước đối với lao
động Việt Nam ở nước sở tại, bảo hộ lãnh sự và tư pháp đối với người lao động.
+ Bộ Công An quản lý việc xuất, nhập cảnh và cấp hộ chiếu cho người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
+ Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có
trách nhiệm chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của các doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Bên nước ngoài tiếp nhận lao động Việt Nam
- Tổ chức môi giới: có đủ tư cách pháp nhân và hoạt động hợp pháp theo quy
định của nước sở tại.
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng lao động nước ngoài: có đủ điều kiện
theo quy định của nước sở tại.
+ Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép XKLĐ.
+ Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam có quan hệ thương mại, nhận
thầu khoán, liên doanh, liên kết chia sản phẩm.
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 6
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
+ Chủ sử dụng lao động nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng lao động với cá
nhân người lao động Việt Nam.
Hình 1: Quy trình xuất khẩu lao động
Nguồn: Cục quản lí lao động với nước ngoài, trang thông tin XKLĐ
www.dafel.gov.vn
Doanh nghiệp xuất khẩu lao động
- Hoạt động của doanh nghiệp:
+ Tìm thị trường, đối tác tiếp nhận lao động;
+ Ký kết hợp đồng cung ứng lao động;
+ Tuyển chọn đào tạo người lao động xuất khẩu;
+ Đào tạo giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở
nước ngoài
+ Làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
+ Quản lý lao động của doanh nghiệp ở nước ngoài;
+ Giải quyết chế độ khi người lao động về nước;
Người lao động:
Đi làm việc ở nước ngoài:
- Thông qua doanh nghiệp XKLĐ:
+ Doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng lao động;
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 7
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Hợp đồng đi làm việc
tại nước ngoài
Cơ quan quản lí Nhà Nước
Doanh nghiệp
XKLĐ Việt Nam
Bên nước ngoài
Người lao động
Hợp đồng cung ứng
và tiếp nhận lao động
Hợp đồng lao động
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
+ Doanh nghiệp nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết
chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.
- Trực tiếp ký hợp đồng cá nhân với chủ sử dụng lao động nước ngoài:
+ Đăng ký hợp đồng lao động cá nhân ký với đối tác nước ngoài tại Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội nới thường trú. (Nếu được gia hạn hợp đồng hoặc
ký hợp đồng mới khi đang làm việc ở nước ngoài thì đăng ký với cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước đó).
III. CÁC CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG - NHÀ NƯỚC VỀ XKLĐ
Ngay từ những năm 80, vấn đề XKLĐ đã được Bộ Chính trị và Chính phủ
đưa ra những quyết định , Nghị Quyết, Nghị định và Chỉ thị rất quan trọng.
Quyết định của Hội đồng Chính phủ số 46/CP ngày 11/12/1980 đã chủ
trương về việc đưa công nhân và cán bộ đi bồi dưỡng nâng cao trình độ và làm
việc có thời hạn tại các nước Xã Hội Chủ Nghĩa (XHCN) nhằm đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ của Cách mạng nước ta, xây dựng một đội ngũ công nhân lành nghề và
cán bộ kĩ thuật, nghiệp vụ giỏi, phù hợp với nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh
tế, văn hoá của đất nước.
Nghị quyết số 362/CP ngày 29/11/1980 về việc hợp tác sử dụng lao động với
các nước XHCN nhằm mục đích xây dựng đội ngũ lao động đồng thời giải quyết
công ăn việc làm cho một bộ phận thanh niên ta.
Hội đồng Bộ trưởng cũng có Chỉ thị số 108/HĐBT ngày 30/6/1988 với chủ
trương mở rộng hợp tác lao động và chuyên gia với nước ngoài: “Hợp tác lao động
và chuyên gia chủ yếu nhằm tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà nước, giải
quyết việc làm, nâng cao tay nghề và tăng thu nhập cho nguời lao động ”
Sau khi Bộ Luật lao động được ban hành, Nghị định số 07/CP ngày
20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về
việc đưa người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài như sau: “Đưa
người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là một hướng giải quyết
việc làm, tạo thu nhập cho nguời lao động, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho
đất nước và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật giữa
Việt Nam với nước ngoài ”
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 8
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
Trong Chỉ số 41 – CT/TW ngày 22/9/1998 về XKLĐ và chuyên gia, Bộ
Chính trị cũng đã chỉ đạo như sau: “Cùng với với giải quyết việc làm trong nước
là chính thì XKLĐ và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần
xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời công công
nghiệp hoá, hiện đại hoá; là một bộ phận của hợp tác quốc tế, góp phần củng cố
quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài với các nước ”
Nghị định số 152/1999/NĐ – CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ quy định
đưa nguời Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài cùng với hệ thống các
văn bản hướng dẫn thực hiện đã tạo một cơ chế thuận lợi thúc đẩy hoạt động
XKLĐ và chuyên gia phát triển trong thời kì mới.
Gần đây nhất là Nghị định số 141/2005/NĐ – CP ngày 11/11/2005 về quản lí
lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài chỉ rõ: “Đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần tạo việc, nâng thu nhập,
nâng cao trình độ nghề nghiệp, tác phong làm việc tiên tiến cho người lao động…”
Như vậy, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về XKLĐ và chuyên gia là
rất rõ ràng và hợp lí, phù hợp với tình hình đất nước trong từng thời kì với mục
đích chính của việc XKLĐ và chuyên gia luôn nhất quán là: Giải quyết việc làm,
bảo vệ quyền lợi cho nguời lao động và tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách
Nhà nước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, công bằng, văn
minh, đồng thời đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT KHI THAM GIA
XKLĐ
1. Điều kiện để người lao động tham gia XKLĐ
Theo quy định, người được phép đi làm việc ở nước ngoài phải là công dân
Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực pháp lí và năng lực hành vi, chấp hành
đầy đủ nghĩa vụ công dân theo pháp luật và tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài,
bao gồm những người có nghề (kể cả chuyên gia) và chưa có nghề, học sinh tốt
nghiệp các trường chuyên nghiệp trong và ngoài nước; người làm việc trong các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong các đơn vị hành chính sự
nghiệp, các tổ chức đoàn thể xã hội không thuộc đối tượng sau:
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 9
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng quân đội nhân dân, công an
nhân dân;
- Người làm việc trong một số ngành nghề mà theo quy định của Nhà nước
thì không được đi làm việc ở nước ngoài;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt,
người chưa được xoá án.
2. Tuyển chọn, đào tạo và giáo dục định hướng
2.1. Đối tượng và nguồn tuyển chọn
- Thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong các đơn vị quân đội,
thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện tham gia các chương trình, dự án ở
nơi khó khăn (biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa) đã hoàn thành nhiệm vụ;
- Lao động đang làm việc ở các công ty, xí nghiệp có nhu cầu đi lao động ở
nước ngoài;
- Học sinh tốt nghiệp các trường đào tạo;
- Lao động chưa có việc làm ở xã, phường, thị trấn; trong đó ưu tiên tuyển
con em các gia đình chính sách, lao đông thiếu việc làm ở nông thôn.
2.2. Quy trình tuyển chọn
Các doanh nghiệp XKLĐ khi có nhu cầu tuyển lao động thì căn cứ ngành
nghề, tiêu chuẩn để tuyển chọn. Theo quy định hiện hành của Nhà nước về tuyển
lao động đi làm việc ở nước ngoài, trước hết doanh nghiệp phải có hợp đồng kí với
tổ chức tiếp nhận lao động ở nước ngoài, trong đó có số lượng cần tuyển, cơ cấu
nghề, giới tính và các điều kiện đối với người lao động. Trước khi tuyển chọn,
doanh nghiệp phải đăng kí hợp đồng với Cục Quản lí lao động với nước ngoài (Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội).
Khi tuyển chọn, doanh nghiệp thông báo công khai tên trụ sở làm việc và
địa bàn tuyển chọn các yêu cầu về giới tính, tuổi đời, công việc mà người lao động
sẽ đảm nhiệm, nơi làm việc mà người lao động sẽ đảm nhiệm, nơi làm việc và thời
hạn của hợp đồng; điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền lương và tiền công; các
khoản và mức phải đóng góp; quyền lợi và nghĩa vụ của nguời lao động.
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 10
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động về kế hoạch đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trong trường hợp không đưa được theo kế
hoạch thì phải thông báo rõ lí do cho người lao động biết.
2.3. Đào tạo và giáo dục định hướng
Đào tạo và giáo dục định hướng là một công tác vô cùng quan trọng để tạo
nguồn cho hoạt động XKLĐ. Nếu không làm tốt công tác này người lao động đi
làm việc ở nước ngoài sẽ không đáp ứng được yêu cầu của nguời sử dụng lao
động, dẫn đến không hoàn thành hợp đồng gây tổn hại đến quyền và lợi ích của
người lao động, của doanh nghiệp đưa nguời đi, của Nhà nước và của người sử
dụng lao động. Như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XKLĐ, sẽ không
tạo được uy tín đối với thị trường XKLĐ.
Trước khi đi lao động ở nước ngoài, người lao động cần phải:
 Giáo dục định hướng những hiểu biết có liên quan, như:
- Nội dung hợp đồng mà doanh nghiệp đã kí với đối tác nước ngoài và nội
dung sẽ kí với người lao động; quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của nguời
lao động trong việc thực hiện các điều cam kết đã kí trong hợp đồng;
- Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động; trách nhiệm của
người lao động với doanh nghiệp; trách nhiệm của người lao động với Nhà nước;
- Kỉ luật lao động và tác phong lao động công nghiệp. Những quy định,
quy phạm vế an toàn lao động trong xí nghiệp, công nông trường và các phương
tiện vận tải biển, tàu cá;
- Mọi quy định có liên quan về pháp luật lao động, hình sự, dân sự, xuất
nhập cảnh và cư trú của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;
- Phong tục, tập quán, điều kiện làm việc và sinh hoạt, quan hệ ứng xử giữa
chủ và thợ của nước tiếp nhận lao động, kinh nghiệm giao tiếp;
 Học ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động
 Học nghề, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề theo hợp đồng cung ứng
lao động với từng nước.
3. Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài
 Hồ sơ quy định chung bao gồm:
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 11
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
- Đơn dự tuyển đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (có cam kết của bản
thân và gia đình);
- Sơ yếu lí lịch có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú
hoặc cơ quan, đơn vị nơi quản lí nhân sự;
- Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận của bệnh viên do ngành y tế quy
định;
- Hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài kí với doanh nghiệp XKLĐ.
 Hồ sơ theo yêu cầu của hợp đồng với bên nuớc ngoài có thể gồm:
- Giấy chứng nhận nghề;
- Giấy chứng nhận lí lịch tư pháp;
- Chứng chỉ giáo dục định hướng.
4. Quyền và trách nhiệm của người lao động đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài
4.1. Quyền của người lao động
Người lao động có quyền:
1. Được cung cấp đầy đủ chính xác các thông tin về việc làm, nơi làm việc,
thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc và điều kiện sinh hoạt, tiền lương và tiền
thưởng, bảo hiểm và những thông tin cần thiết khác trước khi kí hợp đồng lao
động;
2. Được hưởng các quyền lợi ghi trong hợp đồng đã kí kết và các văn bản
khác có liên quan mà Việt Nam và nước sở tại đã thoả thuận;
3. Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài bảo hộ các quyền và lợi ích chính đáng phù hợp với pháp luật Việt Nam,
pháp luật nước sở tại, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế;
4. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách, chế độ khác có
liên quan đến quy định của pháp luật Việt Nam;
5. Được mang ra nước ngoài hoặc đưa về nước những công cụ làm việc cần
thiết của cá nhân, được chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tài sản cá nhân về nước
theo các Hiệp định, hợp đồng đã kí với bên nước ngoài theo pháp luật hiện hành
của Việt Nam và nước sở tại;
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 12
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
6. Có quyền khiếu nại với cơ quan quản lí Nhà nước có thẩm quyền của
Việt Nam và nước sở tại về những vi phạm hợp đồng của bên sử dụng lao động
hoặc tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bản thân;
7. Được cấp sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
4.2. Trách nhiệm của người lao động
 Tham gia tuyển chọn
Khi tham gia tuyển chọn, người lao động có trách nhiệm tìm hiểu kỹ các nội
dung: chính sách, pháp luật của Việt Nam và nước sở tại; tiêu chuẩn và điều kiện
tuyển chọn; thời hạn hợp đồng; loại công việc sẽ làm; nơi làm việc; điều kiện làm
việc và sinh hoạt; tiền công, tiền làm thêm giờ và các khoản thu nhập khác (nếu
có); chế độ bảo hiểm; các khoản chi phí mà người lao động phải nộp trước khi đi
và trong thời gian làm việc ở nước ngoài; những thông tin cần thiết khác trong hợp
đồng.
 Tham gia các khoá đào tạo, giáo dục định hướng
Trước khi đi làm việc ở nước ngoài, người lao động phải tham gia đầy đủ các
khoá đào tạo, các kỳ kiểm tra về ngoại ngữ, giáo dục định hướng, bổ túc tay nghề
theo quy định.
 Ký hợp đồng với doanh nghiệp
1. Ký “Hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài” với doanh nghiệp sau khi đã
nghiên cứu kỹ các điều kiện trong hợp đồng.
2. Thực hiện đầy đủ các nội dung trong “Hợp đồng đi làm việc ở nước
ngoài” đã ký với doanh nghiệp.
3. Lựa chọn và giới thiệu người bảo lãnh để ký “Hợp đồng bảo lãnh” với
doanh nghiệp.
 Thực hiện hợp đồng làm việc ở nước ngoài
Trong thời gian làm việc ở nước ngoài, người lao động có trách nhiệm:
1. Đến làm việc tại nơi được thỏa thuận trong “Hợp đồng đi làm việc ở nước
ngoài” đã ký với doanh nghiệp.
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 13
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh
Thực trạng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh
2. Ký, thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng lao động với người sử
dụng lao động và nội quy nơi làm việc.
3. Không được tự ý rời bỏ nơi làm việc theo hợp đồng lao động đã ký.
4. Khi có tranh chấp về quan hệ lao động với người sử dụng lao động hoặc bị
xâm hại danh dự, nhân phẩm phải thông báo ngay cho doanh nghiệp đưa đi và cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại để được hỗ trợ kịp thời.
5. Tuân thủ pháp luật, tôn trọng phong tục, tập quán của nước sở tại.
6. Về nước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng thời hạn quy định của
pháp luật nước sở tại.
5. Các khoản chi phí
- Chi phí làm hồ sơ và thủ tục đi làm việc ở nước ngoài theo quy định hiện
hành của Nhà nước (bao gồm cả hộ chiếu, visa);
- Chi phí khám sức khoẻ theo mức quy định của Bộ Y tế;
- Nộp tiền đặt cọc (sau khi hoàn thành hợp đồng về nước sẽ được nhận lại
cả gốc và lãi) và phí dịch vụ cho doanh nghiệp đưa đi;
- Tiền vé máy bay từ Việt Nam đến nước làm việc (trừ trường hợp được
phía chủ sử dụng đài thọ);
- Tiền đào tạo và giáo dục định hướng.
- Phí môi giới nộp cho các công ty môi giới Đài Loan, hàn Quốc (trong
trường hợp đi lao động ở Đài Loan, Hàn Quốc).
- Nộp thuế thu nhập cá nhân, đóng BHXH theo quy định của pháp luật;
Mức phí dịch vụ được quy định
1. Trường hợp tiền lương theo hợp đồng mà bên sử dụng lao động trả cho
người lao động không bao gồm tiền ăn, ở, bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm
y tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài thì mức phí dịch vụ phải nộp không quá
10 % tiền lương theo hợp đồng. Riêng đối với sĩ quan và thuyền viên làm việc trên
tàu vận tài biển thì mức phí dịch vụ không quá 16 % tiền lương theo hợp đồng.
2. Trường hợp tiền lương theo hợp đồng bao gồm cả tiền ăn, ở, bảo hiểm tai
nạn lao động, bảo hiểm y tế mà không tách ra được, thì mức phí dịch vụ phải nộp
GVHD: ThS. Lê Quang Viết 14
SVTH: Trương Thị Tuyết Linh

Xem chi tiết: Xuất khẩu lao động


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét