Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cung cấp vốn cho SXKD, đa vật t hàng hoá vào SXKD, tạo ra nhiều sản phẩm
đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu thị trờng. Mặt khác, TDNH còn thúc đẩy
việc ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy mạnh quá trình tái sản xuất, đồng thời
góp phần sắp xếp tổ chức lại SXKD hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý để thúc
đẩy quá trình tăng trởng kinh tế giải quyết các vấn đề xã hội.
3.2. Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Một trong các hoạt động quan trọng của ngân hàng là tập trung vốn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng nằm phân tán ở khắp mọi thành phần kinh tế,
trong dân c, trong các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nớc Từ đó phân phối lại
vốn vay đối với các thành phần kinh tế trên. Tuy nhiên trong quá trình đầu t tín
dụng không phải trải đều cho mọi chủ thể kinh tế có nhu cầu vốn mà việc đầu t
đợc thực hiện một cách tập trung, có mục đích. Chủ yếu cho các doanh nghiệp
có phơng án, dự án khả thi, làm ăn có hiệu quả, có nh vậy mới đảm bảo thúc
đẩy tăng trởng kinh tế và hạn chế rủi ro.
3.3. TDNH là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển và
ngành sản xuất mũi nhọn
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, do đó nông nghiệp đợc coi là mặt trận
hàng đầu làm cơ sở cho sự phát triển công nghiệp, chính vì vậy Nhà nớc đã tập
trung đầu t phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, hiện nay nớc ta đã
đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo, xuất khẩu thuỷ sản với giá trị lớn
nhất từ trớc đến nay. Bên cạnh đó Nhà nớc còn tập trung vốn tín dụng để tài trợ
cho các ngành kinh tế mũi nhọn khác để tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc
nh đầu t vốn mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác than, dầu khí
3.4. TDNH góp phần tác động đến việc tăng cờng chế độ hạch toán
trong kinh doanh các doanh nghiệp
Đặc trng của TDNH là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn, trên
cơ sở hoàn trả có lợi tức, là một tiêu thức quan trọng đòi hỏi các đơn vị, các tổ
chức kinh tế phải tính toán, sử dụng vốn có hiệu quả nhất. Tìm mọi biện pháp
đẩy nhanh vòng quay vốn trong quá trình SXKD nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Khi
các đơn vị vay vốn ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện
đã thoả thuận với ngân hàng, nhằm đảm bảo an toàn vốn, sử dụng vốn đúng
mục đích và có hiệu quả phù hợp với kế hoạch kinh doanh của đơn vị. Cuối
cùng là hoàn trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng đúng nh đã cam kết ban đầu.
Ngân hàng căn cứ vào cam kết đã thoả thuận để sử dụng các công cụ, định chế
tài chính - tín dụng khi đơn vị, tổ chức kinh tế không thực hiện đúng các điều đã
cam kết. Do vậy để sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả, thu đợc nhiều lợi
Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhuận thì các đơn vị tổ chức kinh tế không có con đờng nào khác là phải tìm
mọi biện pháp xây dựng các phơng án SXKD có hiệu quả và lựa chọn
phơng án tối u nhất để tăng năng suất, giảm chi phí, hạ giá thành, đẩy
nhanh vòng quay vốn, đảm bảo trả nợ vay vốn đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Nh vậy, TDNH đã thực sự thúc đẩy các đơn vị, tổ chức kinh tế quan tâm
đến lợi nhuận, tăng cờng khâu hạch toán kế toán nhằm mục tiêu phấn đấu nâng
cao mức doanh lợi trong SXKD.
3.5. TDNH là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy quá trình mở rộng
mối quan hệ giao lu quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, điều kiện ngày nay sự
phát triển kinh tế của một nứơc luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế thế giới.
Cơ chế kinh tế Đóng đã nhờng bớc cho kinh tế Mở; vì vậy TDNH đã trở
thành một trong những phơng phơng tiện làm cầu nối kinh tế giữa các nớc với
nhau. Đặc biệt đối với những nớc đang phát triển thì TDNH đóng vai trò quan
trọng trong việc mở rộng sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Đồng thời thu hút đợc
các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng trong nớc, thúc
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
3.6. TDNH có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế
Xuất phát từ chức năng phân phối lại vốn tiền tệ, TDNH có thể kiểm soát
đợc các hoạt động kinh tế trong quá trình huy động mọi nguồn vốn tiền tệ nhàn
dỗi của doanh nghiệp, các tầng lớp dân c trong xã hội. Qua việc tổ chức thanh
toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá, phân tích tình hình sản xuất
cũng nh tiêu thụ sản phẩm của khách hàng. Đồng thời xem xét, đánh giá khả
năng thanh toán chi trả của khách hàng thông qua sự biến động số d trên tài
khoản tiền vay.
Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải luôn đề phòng đến nguy cơ rủi
ro có thể xảy ra, vì vậy phải thờng xuyên phân tích tình hình tài chính của
khách hàng thông qua các chỉ tiêu trên các loại báo cáo SXKD của doanh
nghiệp, từ đó để có kế hoạch kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD của họ để
điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần thiết.
Qua đó ngân hàng có thể đánh giá đợc mức độ phát triển của từng ngành,
nghề kinh tế để từ đó có thể nêu lên những ý kiến đóng góp, để thực hiện việc
điều chỉnh khi có sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng và kế toán cho vay
nói riêng
Là một bộ phận cấu thành trong hệ thồng kế toán của nền kinh tế quốc
dân, kế toán ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phục vụ lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành hoạt động ngân hàng. Góp phần tăng cờng quản lý kinh tế tài
chính, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động SXKD của các
thành phần kinh tế, thì kế toán ngân hàng nói chung, kế toán cho vay nói riêng
có một vai trò rất quan trọng đợc thể hiện thông qua việc tính toán, ghi chép,
theo dõi đảm bảo những thông tin bằng số liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác và
thống nhất của quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ khi cho
vay đến khi thu hết nợ.
1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Hạch toán kế toán là khoa học về quản lý kinh tế và là một bộ phận cấu
thành của hệ thống lý luận về quản lý kinh tế tài chính. Với chức năng phản ánh
và kiểm tra, kế toán đã phát huy vai trò to lớn trong nền kinh tế thị trờng.
Bất cứ một quốc gia nào, muốn có một nền kinh tế phát triển, ổn định,
cân đối thì cần phải có và thực hiện nghiêm ngặt chế độ hạch toán kế toán. Bởi
vì hạch toán cung cấp cho các nhà quản trị kinh doanh biết đợc tình hình kinh tế
tài chính và mọi sự biến động của nguồn vốn cũng nh sử dụng vốn.
Kế toán ngân hàng với chức năng của mình sẽ cung cấp đầy đủ, chính xác
toàn bộ thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, kết quả tài
chính . . . ở đơn vị nhằm giúp các chủ ngân hàng điều hành và quản trị các mặt
hoạt động nghiệp vụ đạt hiệu quả cao.
Kế toán ngân hàng là công cụ ghi chép tính toán bằng những con số chủ
yếu dới hình thức tiền tệ. Phản ánh sự vận động của các loại tài sản, vốn của
ngân hàng và kiểm tra quá trình hoạt động SXKD các mặt nghiệp vụ trong ngân
hàng. Đồng thời nó còn phản ảnh tổng hợp hoạt động của các ngành kinh tế
thông qua quan hệ tiền tệ tín dụng, thanh toán giữa các doanh nghiệp. Vì vậy,
những số liệu mà kế toán ngân hàng cung cấp nó không chỉ là những chỉ tiêu
kinh tế quan trong trong việc chỉ đạo, hoạt động kinh doanh ngân hàng mà nó
còn là căn cứ cho việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ. Khác với các
ngành kinh tế khác, nghiệp vụ kế toán ngân hàng còn có một khối lợng chứng
từ rất lớn, rất đa dạng, có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu các quan hệ kinh tế
trên thị trờng.
Muốn thực hiện tốt việc hạch toán kế toán ngân hàng, đòi hỏi ngân hàng
phải có nhiều thể thức thanh toán, tổ chức và thực hiện quy trình luân chuyển
Trang 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chứng từ một cách khoa học, thuận tiện, nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác,
an toàn cao cho khách hàng, cũng nh ngân hàng. Đồng thời phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ của hạch toán kinh tế đó là phải ghi chép, phản ánh, chính xác,
kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng luật, đúng pháp lệnh
kế toán và thống kê của nhà nớc và theo đúng chế độ, thể lệ kế toán ngân hàng
hiện hành. Có nh vậy mới đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của bản thân ngân
hàng, khách hàng cũng nh của toàn xã hội.
Làm tốt nghiệp vụ kế toán ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tài sản của ngân hàng. Từ đó phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo
những chỉ tiêu nhất định để cung cấp đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết
phục vụ cho quá trình lãnh đạo và điều hành thực thi chính sách tiền tệ cũng nh
chỉ đạo kinh doanh của ngân hàng. Từ đó đề ra những phơng thức giao dịch
phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh, lịch sự, giúp khách hàng
hiểu đợc nội dung cơ bản của nghiệp vụ ngân hàng, góp phần thực hiện tốt công
tác tiếp thị ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phản ánh đầy đủ, chính xác, cập nhật tất cả các khoản
thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh ở từng đơn vị cũng nh toàn hệ thống ngân
hàng, từ đó giúp cho việc quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính, tăng thu nhập,
giảm chi phí, kinh doanh có lãi, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển cho mỗi
ngân hàng.
2- Vai trò nhiệm vụ của kế toán cho vay
2.1. Vai trò của kế toán cho vay
Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của
Ngân hàng, vì kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn,
nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng .
Kế toán cho vay cung cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, các cá nhân
có quan hệ tín dụng với Ngân hàng những thông tin liên quan đến quá trình cho
vay, thu nợ, thu lãi, thời hạn cho vay một cách kịp thời chính xác. Đồng thời
qua đó cũng giúp cho lãnh đạo Ngân hàng nắm chính xác thông tin, số liệu về
d nợ cho vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, thu lãi, tình hình nợ quá
hạn từ đó có phơng hớng xử lý, chỉ đạo điều hành cho phù hợp nhằm đạt đợc
các mục tiêu đề ra : an toàn, lợi nhuận và lành mạnh tronng hoạt đông kinh
doanh của Ngân hàng.
Đứng ở góc độ kế toán thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp đỡ Ngân
hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời .
Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng nh bạn hàng của doanh
nghiệp đánh giá đợc khả năng hấp thụ vốn vay của doanh nghiệp nh thế nào,
Trang 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu qủa không? Để từ đó đánh giá xu thế vận
động của doanh nghiệp trên thị trờng, giúp cho Ngân hàng và bạn hàng của
doanh nghiệp có chiến lợc đầu t phù hợp, có hiệu quả .
Kế toán cho vay (KTCV) là công cụ để đảm bảo an toàn khoản vốn cho
vay của Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập
của Ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ
hạn nợ hàng ngày, lu trữ hồ sơ vay vốn thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an
toàn một khối lợng tài sản lớn của bản thân Ngân hàng .
Qua kế toán cho vay, Ngân hàng đã đa một khối lợng vốn lớn ra lu thông
phục vụ nền kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới của đất nớc .
2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Kế toán cho vay có nhiệm vụ tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp
thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian cho từng
đối tợng vay vốn bằng giá trị tiền tệ một cách đầy đủ và khoa học. Thông qua
đó phản ánh tình hình huy động vốn, sử dụng vốn vào các hoạt động kinh
doanh, tình hình biến động trong kinh doanh. Tính toán đầy đủ, đúng các chi
phí, doanh thu, thu nhập của ngân hàng.
Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú và phức tạp của hoạt động tín dụng;
đòi hỏi nghiệp vụ kế toán cho vay phải luôn phù hợp thích ứng với từng loại
hình hoạt động SXKD cụ thể và đợc diễn ra liên tục một cách thờng xuyên và
có hiệu quả. Đồng thời kế toán cho vay phải đảm bảo thực hiện việc sử dụng
vốn một cách hợp lý, thu, chi, thanh toán đúng chế độ, phải chấp hành nghiêm
kỷ luật tài chính. Có nh vậy kế toán cho vay mới đảm bảo việc thực hiện theo
dõi sát sao các kỳ hạn trả nợ, để tính toán chính xác thu đúng, thu đủ cả gốc lẫn
lãi và chuyển nợ quá hạn một cách kịp thời, đúng chế độ.
Nghiệp vụ kế toán cho vay còn phản ánh tình hình thực tế, kế hoạch kinh
doanh đúng chức năng và khả năng của ngân hàng. Dự đoán đợc các chi phí và
kết quả kinh doanh, đề ra những biện pháp đảm bảo an toàn vốn, tránh rủi ro ở
mức thấp nhất và có hiệu quả kinh tế cao. Thực tế hiện nay ngân hàng đầu t vốn
cho vay mọi thành phần kinh tế. Kế toán cho vay phải theo dõi đầy đủ từng
khoản vay, từng loại vay, kỳ hạn trả nợ, đợc thực hiện qua việc quản lý số d trên
tài khoản cho vay, để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hiện tợng tham ô, lợi
dụng, tránh sai sót nhầm lẫn gây nên sự thiếu hụt tiền vốn của ngân hàng. Đồng
thời kế toán cho vay phải biết xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách
linh hoạt, sáng tạo đúng chế độ hiện hành.
Kế toán cho vay còn phải tổ chức giám định quá trình cho vay, thu nợ đợc
thể hiện qua các nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xác lập chứng từ kế toán cho vay đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, kiểm soát
chặt chẽ chứng từ trớc khi phát tiền vay, theo dõi các khoản vay trong suốt quá
trình vay nh sử dụng vốn vay cho đến khi thu hết nợ. Thông qua hạn mức tín
dụng kế toán cho vay cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu về nguồn vốn, sử
dụng vốn để từ đó thực sự làm tham mu cho lãnh đạo. Giúp cho các nhà lãnh
đạo điều hành kinh doanh có hiệu quả.
Ngoài việc theo dõi tiền vay, kỳ hạn trả nợ, thu nợ đúng hạn, thu lãi đầy
đủ, chuyển nợ quá hạn kịp thời thì nghiệp vụ cho vay còn có trách nhiệm theo
dõi hồ sơ cho vay, thông báo cho cán bộ tín dụng và khách hàng biết số nợ đến
hạn phải trả, để họ có kế hoạch trả nợ kịp thời, đúng hạn từ đó sẽ tạo nên mối
quan hệ chặt chẽ giữa phòng kế toán và phòng tín dụng hoạt động một cách
nhịp nhàng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tính toán chủ động trong
kinh doanh và các khoản chi tiêu để có kế hoạch trả nợ cho ngân hàng. Đồng
thời tạo ra sự cân đối giữa bên nguồn vốn và sử dụng vốn.
Từ khi ngân hàng thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh, việc sử dụng
công cụ lãi suất cho vay sao cho phù hợp với quy định chung, phù hợp với từng
địa bàn, từng loại hình sản xuất kinh doanh và từng đối tợng vay. Đây cũng là
một vấn đề hết sức phức tạp trong quá trình thực hiện công tác tín dụng. Do đó
kế toán cho vay phải tính lãi và thu lãi đúng đầy đủ với mốc lãi suất và thời gian
vay vốn đã qui định ghi trong hồ sơ tránh sự nhầm lẫn gây thiệt hại cho ngân
hàng. Nhất là trong giai đoạn hiện nay phạm vi hoạt động tín dụng ngày càng
phát triển và mở rộng thì nghiệp vụ kế toán cho vay lại càng phức tạp.
Đối tợng cho vay bao gồm nhiều thành phần, nhiều loại hình, số vốn đầu
t ra rất lớn, thời hạn cho vay dài vì vậy kế toán cho vay phải tổ chức sắp xếp,
bảo quản hồ sơ vay vốn một cách có khoa học tạo điều kiện giao dịch với khách
hàng một cách thuận lợi, không ách tắc công việc tạo tâm lý thoả mái cho
khách hàng. Đó cũng là nguyên tắc kế toán nói chung và nguyên tắc kế toán
cho vay nói riêng. Để đáp ứng nhu cầu hoạt động tín dụng ngày càng cao của xã
hội thì nghiệp vụ kế toán cho vay, luôn đợc cải tiến và hoàn thiện hơn nữa góp
phần làm tốt chức năng quản lý kinh doanh ngân hàng.
III- Nội dung các phơng thức cho vay và chứng từ, tài khoản
dùng trong kế toán cho vay - quy trình hạch toán một số ph ơng
thức cho vay cơ bản
Hoạt động tín dụng ngân hàng hiện nay đã nhận thức đúng đắn, thấm
nhuần quan điểm Đi vay để cho vay , triệt để xoá bỏ chế độ bao cấp tín
dụng, phát triển thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn. Đa hệ thống ngân hàng trở thành
Trang 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngân hàng toàn dân phát triển mạng lới đến các khu vực dân c nhằm đa nhanh
tiện ích, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đến toàn dân, tạo cho ngời dân thói
quen sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Góp phần động viên mọi nguồn
lực (vốn, tài nguyên, sức lao động ) cho sự phát triển kinh tế xã hội. Nó bao
trùm cả về hình thức huy động vốn, cả về hình thức cấp tín dụng trong nền kinh
tế nh :
Tín dụng ngắn hạn với thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Tín dụng trung hạn có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Tín dụng dài hạn có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Mỗi hình thức cấp tín dụng (loại cho vay) có nội dung kinh tế và yêu cầu
kỹ thuật nghiệp vụ riêng; theo đó việc tổ chức hoạt động hạch toán kế toán
nghiệp vụ tín dụng cũng đòi hỏi có những kỹ thuật nghiệp vụ thích hợp.
Xét về mối quan hệ tín dụng thì đó là mối quan hệ kinh tế, pháp lý giữa
ngân hàng với các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp
t nhân, cá thể đợc phản ánh số d nợ trên tài khoản cho vay của ngời vay nợ ngân
hàng và phải hoàn trả trong những kỳ hạn nhất định gồm cả gốc lẫn lãi. Khoản
nợ này đợc pháp luật thừa nhận.
1. Các phơng thức cho vay
Theo quyết định số 1627/2001 /QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN thì hiện nay ngân hàng áp dụng các phơng thức cho vay sau:
1.1.Phơng thức cho vay từng lần
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và
đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên.
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký
hợp đồng tín dụng.
Phơng thức này đợc áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn hay nh cho vay
trung và dài hạn. Việc cho vay đối với từng khoản vay riêng biệt trong đó không
có sự liên hệ phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng .
Ưu , nhợc điểm của phơng thức cho vay từng lần .
- Ưu điểm :
Linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn của Ngân hàng. Khi nào
khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng mới xem xét đáp ứng ( mỗi lần vay
Ngân hàng đều định thời hạn cho khoản vay đó, đến thời hạn trả nợ ngời vay
phải có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng ), do đó qua phơng thức cho vay này
Ngân hàng
Trang 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kiểm tra chặt chẽ từng món vay, tính toán đợc hiệu quả kinh tế của từng đối t-
ợng cho vay, từ đoá đảm bảo đợc khả năng an toàn vốn cho Ngân hàng .
Cụ thể là đối với mỗi món vay Ngân hàng và khách hàng thoả thuận đợc mức
tiền vay cụ thể, hạn trả cuối cùng,bằng cách đó Ngân hàng có thể tính toán đợc
hiệu quả kinh tế của khoản vay đó .
Với phơng pháp cho vay này, Ngân hàng có thể kế hoạch đợc nguồn
vốn của mình bằng cách thông qua việc định kỳ hạn cho mỗi món vay, từ đó
Ngân hàng có kế hoạch cho những món tiếp theo một cách chính xác để tránh
đợc tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn .
Việc tính và thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay đợc thực hiện đơn giản ,
căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn trả nợ trên hợp đồng tín dụng .
- Nh ợc điểm :
Thủ tục rờm rà, phức tạp gây khó khăn cho ngời vay. Mỗi lần vay
tiền ngời vay phải làm đơn xin vay gửi tới Ngân hàng để xem xet quyết định
cho vay; khách hàng đều phải làm đầy đủ các thủ tục giấy tờ.Việc định hạn nợ
đối với các món vay đôi khi còn mang tính chủ quan của con ngời, đặc biệt là
khi đối tợng cho vay là các thiết bị, vật t hàng hoá của các doanh nghiệp thơng
mại .
Nếu đối tợng vay vốn có vòng quay nhanh thì doanh nghiệp sẽ sử dụng
món vay đó vào nhiều mục đích mà Ngân hàng không thể kiểm soát đợc, điều
này sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Nếu khách hàng không trả
nợ đúng hạn sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong kế hoạch về nguồn vốn do
đó Ngân hàng buộc phải kiểm soát chặt chẽ khách trong việc đi vay tiền .
1.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)
Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách Ngân hàng
xác định cho khách hàng của mình một hạn mức tín dụng trong một khoảng
thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay .
Phơng thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thờng xuyên, sản
xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng .
Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng thoả thuận
hạn mức tín dụng trả trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh .
Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng,
mỗi lần rút vốn vay, khách hàng nhận giấy nhận nợ tiền vay kèm giấychứng từ
xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng. Nh vậy
trách nhiệm của kế toán là phải theo dõi chật chẽ d nợ của tài khoản cho vay
không vợt hạn mức tín dụng đã ký kết trong kỳ .
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ưu , nhợc điểm của phơng thức cho vay theo han mức tín dụng :
- Ưu điểm :
Khi áp dụng phơng thức này thủ tục cho vay đơn giản, nhanh
chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng . Khách hàng chỉ cần làm
thủ tục vay vốn lần đầu còn mỗi lần sau, đơn vị không phải làm đơn xin vay
cũng nh hợp đồng tín dụng chỉ cần gửi đến Ngân hàng chứng từ kế toán
thích hợp nh khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay kèm theo các chứng từ xin
vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng để nhận tiền
vay. Kế toán Ngân hàng sau khi kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ
và đối chiếu với hạn mức tín dụng, nếu đủ điều kiện thì căn cứ vào chứng từ để
hạch toán phát tiền vay. Do đó phơng thức cho vay này rất thuận lợi cho khách
hàng có nhu cầu vay vốn thờng xuyên .
Thông qua phơng thức cho vay này, Ngân hàng có thể kiểm soát các khoản
thu nhập của khách hàng, từ đó biết đợc tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng tơng đối chính xác đặc biệt là khả năng tài chính của khách hàng,
khả năng trả nợ của khách hàng.Từ đó Ngân hàng có thể có những quyết định
đúng đắn trong những lần cho vay tiếp theo.
- Nhợc điểm :
Trong hợp đồng cho vay theo hạn mức, Ngân hàng cùng khách hàng
thoả thuận hạn mức tín dụng, duy trì trong thời hạn nhất định, tức là Ngân
hàng phải luôn duy trì một số vốn nhất định để sẵn sàng giải ngân cho ngời
vay làm Ngân hàng bị động trong sử dụng vốn, nếu khoản vay lớn có thể dẫn
tới tình trạng ứ đọng vốn của Ngân hàng . Điều này gây bất lợi cho Ngân hàng
mà Ngân hàng còn phải trả lãi huy động cho những khoản vốn đó .
Sự quản lý có lúc không chặt chẽ của kế toán cho vay để cho khách hàng
vay vợt hạn mức tín dụng đã thảo luận dẫn đến thu hồi nợ vay khó khăn .
Kế toán theo dõi thu nợ, thu lãi phức tạp hơn vì phải trên nhiều giấy nhận nợ
và mỗi giấy nhận nợ có mức lãi suất khác nhau.
Về phía khách hàng không phải lúc nào cũng thích có sự quản lý khắt khe
của Ngân hàng đối với moị khoản thu nhập của họ .
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng chỉ đợc áp dụng cho vay đối với
những khách hàng phải có đủ tín nhiệm với Ngân hàng, phải có những điều
kiện khăt khe nh; có nhu cầu vay vốn thờng xuyên, có khả năng tài chính tốt,
trình độ quản lý đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh trong cơ chế thi trờng, sản
xuất kinh doanh ổn định Mặt khác trong điều kiện
kinh tế nh hiện nay, môi trờng pháp lý cha đồng bộ, việc kinh doanh còn gặp
nhiều khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt do đó các doanh nghiệp khó có đủ
khả năng để thoả mãn các điều kiện của phơng thức cho vay này . Nên hiện
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nay, các Ngân hàng chủ yếu áp dụng phơng thức cho vay từng lần ( cho vay
theo món ).
1.3. Cho vay theo dự án đầu t
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
1.4. Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng (TCTD) cùng cho vay đối với một dự án vay
vốn hoặc phơng án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một TCTD làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác. Việc cho vay đợc thực hiện theo qui
chế 1627 và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc
NHNN ban hành.
1.5. Cho vay trả góp
Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay
phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời
hạn cho vay.
1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi
hạn mức tín dụng nhất định. TCTD và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực
của hạn mức tín dụng dự phòng, mức chi trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
1.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
TCTD chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng vốn vay trong phạm vi
HMTD để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Khi cho vay, phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy định của
Chính phủ và NHNN Việt Nam.
1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách
hàng chi vợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp vơí
qui định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nớc Việt nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.9. Các phơng thức cho vay khác mà pháp luật không cấm
Phù hợp với qui chế 1627 và điều kịên hoạt động kinh doanh của tổ chức
tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét