Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
5
1.1.3 Vai trò của NHTM
1.1.3.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tế muốn
sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu t mua sắm t liệu sản xuất,
phơng tiện để sản xuất kinh doanhmà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá
nhân luôn luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên
ngoài. Mặt khác lại có một lợng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹ của
cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác NHTM là chủ thể đứng ra huy động các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động đợc cấp vốn cho
nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng. NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng
nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Nhờ có hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động
tín dụng các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công
nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
1.1.3.2 NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trờng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động của các doanh nghiệp chụi
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế nh: quy luật giá trị, quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trờng,
thoả mãn nhu cầu thị trờng về mọi phơng diện không chỉ: giá cả, khối lợng,
chất lợng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phơng diện thời gian, địa điểm. Để có
thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trờng doanh nghiệp không những cần nâng
cao chất lợng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán
kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đa công nghệ mới vào
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
6
sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một
cách thích hợp. Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lợng vốn đầu t lớn,
nhiều khi vợt quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó khăn này
doanh nghiệp đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu t của
mình.Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối
doanh nghiệp với thị trờng. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho
doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lợng về mọi
mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trờng và từ đó tạo
cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh .
1.1.3.3 NHTM là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nớc
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã góp
phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng cho lu thông. Thông qua việc cấp tín dụng
cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân
phối vốn trên thị trờng, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai trò
điều tiết gián tiếp vĩ mô. Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn đợc sử dụng
nh một công cụ quan trọng để nhà nớc điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế.
Khi nhà nớc muốn phát triển một nghành hay một vùng kinh tế nào đó thì
cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn đợc
sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách u đãi trong
đầu t, sử dụng vốn nh : giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay
vốn hoặc qua hệ thống NHTM Nhà nớc cấp vốn u đãi cho các lĩnh vực nhất
định.Khi nền kinh tế tăng trởng quá mức nhà nớc thông qua NHTƯ thực hiện
chính sách tiền tệ nh: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
7
giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định vững
chắc.
Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thờmg đạt hiệu
quả trong thời gian ngắn nên thờng đợc nhà nớc sử dụng .
1.1.3.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
Trong nền kinh tế thị trờng ,khi các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày
càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế
giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phất triển kinh tế ở các quốc gia
luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành
nên sự phát triển đó.Vì vậy jnền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với
nền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô
cùng quan trọng trong sự hoà nhập này. Với các nghiệp vụ nh thanh toán, nghiệp
vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại
thơng phát triển. Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ
tín dụng với các NHTM nớc ngoài NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài
chính trong nớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế .
NHTM ra đời và ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất lu thông
hàng hoá phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động của
NHTM. Với vai trò quan trọng của mình NHTM trở thanh một bộ phận quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.4 Chức năng của NHTNM
1.1.4.1 Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM .NHTM nhận tiền gửi và cho
vay chính là đẫ thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu t.
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
8
Những chủ thể d thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu t bằng cách mua các
công cụ tài chính sơ cấp nh: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủ
thông qua thị trờng tài chính. Nhng thị trờng tài chính trực tiếp đôi khi không
đem lại hiệu quả cao nhất cho ngời đầu t vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìm
kiếm thông tin lớn, chất lợng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có
sự trùng khớp về nhu cầu giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn về số lợng, thời
hạn chính vì thế NHTM với t cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiền
gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lợng và thời hạn phong phú
và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn.
Với mạng lới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều
chiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực NHTM
đã thực sự giải quyết đợc những hạn chế của thị trờng tài chính trực tiếp, góp
phần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.4.2 Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM. Chức năng
này đợc thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động
đầu t của NHTM, trong mối quan hệ với NHTƯ đặc biệt trong quá trình thực hiện
chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền.
Từ một lợng tiền cơ sở do NHTƯ phát hành qua hệ thốngNHTM sẽ đợc tăng lên
gấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế. Khối lợng tiền qua hệ thống
ngân hàng đợc tính theo công thức :
D=m.MB
D: khối lợng tiền qua hệ thống ngân hàng
MB: khối lợng tiền cơ sở
M=1/r
d
: hệ số nhân tiền
r
d :
tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
9
NHTƯ có thể điều tiết khối lợng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lợng tiền tỷ lệ
dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của NHTM từ đó ảnh hởng
đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt đợc hiệu quả mà mục tiêu
chính sách tiền tệ đặt ra .
1.1.4.3 Chức năng cung cấp và quản lý các phơng tiện thanh toán
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lợng tiền
trong lu thông và cung cấp cho những ngời đầu t những chứng khoán có tính
lỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu t nắm giữ
những chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành.
Các NHTM còn cung cấp một danh mục phơng tiện thanh toán rất đa dạng
và phong phú : sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng sự xuất hiện của
các phơng tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giao
dịch thơng mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp.
1.1.4.4 NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính
Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày nay
còn cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán,
dịch vụ môi giới, bảo lãnh t vấn bảo hiểm
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng
cũng phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. cha bao giờ các dịch
vụ tài chính ngân hàng lại phát triển nh bây giờ, tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch
vụ ở các ngân hàng hiện đại có thể chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng.
Đồng thời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
10
chu chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lợng tiền mặt trong lu thông do đó
tiết kiệm đợc chi phí in ấn kiểm đếm tiền.
Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng việc
đa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnh
tranh.Chính vì vậy mà các Ngân hàng ngày nay rất tích cực đầu t trang bị cơ sở
vật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.
Nếu các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo đợc uy
tín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy
động vốn.
1.2 vốn trong kinh doanh ngân hàng.
1.2.1 Khái niệm về vốn
Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động và
tạo lập để đầu t cho vay và đá ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác khách hàng chuyển quyền
sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và
Ngân hàng đã thc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá
trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh
tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát
triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
11
1.2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.1 Vốn là cơ sở dể ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh
doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh
nghiệp. Đối với NHTM vốn là đói tợng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngân
hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực
hiện các hoạt động kinh doanh. Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh
trong kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của
NHTM.
1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô của hoạt dộng tín dụng và các hoạt động khác
của NHTM
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn
còn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng tín dụng và các hoạt
động khác của NHTM.
Vốn tự có của ngân hàng ngoài viẹc sử dùng để mua sắm TSCĐ, trang thiết
bị, góp vốn liên doanh Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt
động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng. Việc quy định tỷ lệ cho
vay, tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có của NHTƯ thể hiện vai trò quản lý, điều tiết
thị trờng của nhà nớc, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của ngời gửi tiền.
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có nh:
- Mức cho vay một khách hàng không vợt quá 15% vốn tự có
- Mức vốn huy động không đợc vợt quá 20 lần vốn tự có
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
12
- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không đợc vợt quá 50% vốn tự có
Qua những quy định của NHTƯ đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định đến
khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn tự có
lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngợc lại. Không những vốn tự có ảnh hởng
đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động
tín dụng và hoạt động khác .Vốn tự có rất quan trọng nhng chỉ chiếm một phần rất
nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn
chủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân hàng nào có
nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt
động khác càng đợc mở rộng.
1.2.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
trên thị trờng
Một NHTM có thể thu hút đợc đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử
dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trờng. Uy
tín của ngân hàng trớc hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách
hàng khi họ yêu cầu. Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thờng tỷ lệ thuận
với khối lợng vốn mà ngân hàng đó có. Nếu có lớn vốn năng lực thanh toán của
ngân hàng đợc nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng đợc nâng cao từ đó sẽ thu
hút đợc nhiều khách hàng và nâng cao đợc vị thế của ngân hàng trên thị trờng.
1.2.2.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của
ngân hàng.
Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu
hút vốn. Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
13
tín dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay. Do đó có tiềm lực về vốn lớn
ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng u thế trong
cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên
doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán
KL: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Do đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổn
định cả về vốn huy động và vốn tự có.
1.2.3 Kết cấu vốn của NHTM
1.2.3.1 Vốn tự có
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài
sản nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất
nhỏ nhng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM.
Vốn tự có gồm:
- Vốn điều lệ : là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành lập
và đi vào hoạt động.
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ :đợc trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi
nhuận sau thuế và không đợc vợt quá vốn điều lệ.
- Quỹ dự phòng tài chính: đợc trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợi nhuận
sau thuế nhơng không đợc vợt quá 25% vốn điều lệ.
- Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận cha phân phối
+ Thu nhập lớn hơn chi pní
+ Hao mòn TSCĐ
1.2.3.2 Vốn huy động
Chuyên đề tốt nghiệp
Triệu Ngọc Nguyên
Lớp : 3012 - HVNH
14
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động đợc từ hai
nguồn chủ yếu là:
- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng .
vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đáp
ứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động đợc nguồn vốn phù hợp với chi
phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao đợc sức cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.2.3.3 Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn đợc hình thành do ngân hàng đi vay các tổ chức
tín dụng khác hoặc NHTƯ:
a) Vay các TCTD khác: Trong trờng hợp vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu
thanh khoản NHTM có thể đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTM chỉ sử dụng
nguồn vốn này khi thực sự cần thiết vì nó có chi phí cao hơn vốn huy động rất
nhiều.
b) Vay NHTƯ: NHTƯ cho NHTM vay dới hình thức tái cấp vốn, vay thanh toán,
vay ngắn hạn bổ xung NHTƯ có cho NHTM vay hay không phụ thuộc vào:
- Chính sách tiền tệ mà NHTƯ đang theo đuổi: Nếu NHTƯ muốn mở rộng
mức cung tiền để thúc đẩy kinh tế phát triển thì NHTƯ sẽ đáp ứng nhu cầu vay của
NHTM một cách dễ dàng và ngợc lại.
- Hạn mức tín dụng của NHTM đợc NHTƯ cấp đã đợc sử dụng hết cha:
thông thờng NHTƯ cấp cho mỗi ngân hàng một hạn mức tín dụng và NHTM
đợc phép vay trong hạn mức này.
Đây là nguồn vốn có chi phí rất cao do đó NHTM chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét