Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay cùng với quá
trình mở cửa hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, sự cạnh tranh trên
thị trờng sẽ ngày càng gay gắt, quyết liệt. Sức ép của thị trờng, của hàng nhập
lậu, của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc buộc các nhà kinh doanh và các
nhà quản lý phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng sản
phẩm. Đây chính là chìa khoá quan trọng góp phần nâng cao sức cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trờng của các doanh nghiệp. Để làm đợc điều này đòi hỏi
doanh nghiệp trơc tiên phải có một hệ thống quản lý tốt, có khả năng thích
nghi cao với sự biến động của thị trờng.
Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO - 9000 hiện đang là
mô hình quản lý đợc áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới do những lợi ích thiết
thực mà nó đem lại cho các doanh nghiệp áp dụng. Việc áp dụng hệ thống
này chính là một hớng đi quan trọng cho các doanh nghiệp Việt Nam trên
con đờng tìm kiếm một hệ thống quản lý phù hợp với điều kiện và trình độ
của mình nhằm đem lại sự phát triển bền vững và lâu dài của doanh nghiệp
mình nats là trong thị trờng đầy biến động hiện nay.
Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng
Công ty Thuỷ Tinh và Gốm Sứ xây dựng - Bộ xây dựng, là một doanh nghiệp
hoạt động khá tốt trong những năm gần đây. Công ty đã nghiên cứu xây dựng
và áp dụng hệ tống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO - 9002 và đã đạt đ-
ợc một số thành công nhất định trong việc đảm bảo nâng cao và liên tục cải
tiến chất lợng sản phẩm của mình đem lại sự thoả mãn cho khách hàng, nâng
cao uy tín trên thị trờng.
Tuy nhiên, đây mới chỉ là thành công bớc đầu. Để hệ thống này thực
sự có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả thì công tác duy trì, hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả của hệ thống chất lợng đang áp dụng là đòi hỏi thiết yếu
đặt ra với Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội.
Vì vậy qua thời gian tập sự tại Công ty em có một số ý kiến nhằm duy
trì và nâng cao chất lợng sản phẩm trong chuyên đề này.
* Chuyên đề này gồm hai chơng:
Chơng I : Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay
Chơng II: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm ở từng bộ phận sản xuất
Chơng I:
thực trạng sản xuất kinh doanh của
Công ty hiện nay
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Sứ Thanh Trì (tên giao dịch: Thanh Trì Sanitary Wase
Company) là một doanh nghiệp Nhà nớc có trụ sở tại xã Thanh Trì - huyện
Thanh Trì - Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất
vật liệu xây dựng. Công ty có nguồn gốc sơ khai từ một cơ sở sản xuất bát
của t nhân. Sau khi đợc tiếp quản thành xí nghiệp quốc doanh, Công ty đã trải
qua nhiều bớc thăng trầm để có đợc sự phát triển nh ngày nay.
- Giai đoạn 1961 - 1987: Tháng 3 - 1961, xởng gạch Thanh Trì đợc
thành lập, sau đó đổi tên thành xí nghiệp gạch Thanh Trì, trực thuộc Liên
hiệp các xí nghiệp sành sứ Thuỷ Tinh. Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản
xuất các loại gạch lá nem, gạch chịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè, ống máng
thoát nớc Sản lợng sản xuất trong giai đoạn này rất nhỏ, chỉ khoảng vài trăm
viên mỗi loại. Năm 1980, xí nghiệp lại đổi tên thành Nhà máy sành sứ xây
dựng Thanh Trì và bắt đầu sản xuất các loại sản phẩm sứ có tráng men.
- Giai đoạn 1988 - 1991: Trong khi Nhà nớc chuyển đổi cơ chế quản
lý từ bao cấp sang cơ chế thị trờng thì nhà máy vẫn quen cách làm ăn cũ. Sản
phẩm làm ra có chất lợng kém, mấu mã đơn điệu, chi phí sản xuất lại quá
cao, do đó đã không thể cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại ở trong
nớc cũng nh của nớc ngoài. Nhà máy đứng bên bờ của sự phá sản.
- Giai đoạn 1992 - đến nay: Đợc sự giúp đỡ của Lãnh đạo Bộ xây
dựng và Liên hiệp các xí nghiệp Thuỷ tinh và Gốm xây dựng (nay là Tổng
Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng). Nhà máy đã vợt qua thời kỳ khó khăn.
Bên cạnh việc bố trí lại tổ chức nhân sự, Tổng Công ty đã quyết định đặt nhà
máy dới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc. Nhận thức rõ vai trò của
công nghệ trong quyết định chất lợng sản phẩm, Tổng giám đốc đã chỉ đạo
nhà máy ngừng sản xuất để tập trung nghiên cứu công nghệ mới, đổi mới
thiết bị và điều kiện làm việc, sắp xếp lại mặt bằng và dây chuyền sản xuất.
Thực tế đã chứng minh đây là quyết định táo bạo nhng đúng đắn. Sau 11
tháng ngừng sản xuất, tháng 11 - 1992, Nhà máy đã đi vào t thế sẵn sàng sản
xuất. Chỉ trong vòng 46 ngày cuối năm 1992, sau khi đợc phép hoạt động trở
lại, nhà máy đã sản xuất đợc 20.400 sản phẩm với chất lợng cao hơn hẳn các
năm trớc, sản lợng gấp 3,4 lần sản lợng của cả hai năm 1990, 1991. Từ đó
cho đến nay sản lợng cũng nh doanh thu của Nhà máy đã tăng trởng không
ngừng qua mỗi năm sản xuất.
Ngày 24/3/1993 Nhà máy đợc nhận quyết định thành lập doanh nghiệp
Nhà nớc (QĐ076A/BXD - TCLĐ)
Ngày 30//9/1994 để phù hợp với tình hình mới nhà máy đổi lên thành
Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm
xây dựng (QĐ484/BXD - TCLĐ) và duy trì từ đó đến nay.
II. Những đặc trng kinh tế kỹ thuật của Công ty
1. Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất
Trong các doanh nghiệp, công nghệ sản xuất là yếu tố ảnh hởng lớn tới
chất lợng sản phẩm. Quy trình công nghệ của Công ty Sứ Thanh Trì có thể
khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: Quy trình công nghệ của Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội
Bộ phận khuôn
Mẫu
Khuôn mẹKhuôn sản xuất Sấy khuôn
Khuôn sản xuất
hoàn chỉnh
Bộ phận hồ
Nguyên liệu
Cân định lợngNghiền biSàng và khử từBể chứa hồBộ phận đổ rótMộc bóc khuônSấy môi trờng Mộc trắngHoàn thiện sơ bộSấy cỡng bức
Kiểm tra hoàn thiện
mộc
Phun men dán chữLò nungKiểm tra phân loại
Bộ phận men
Nguyên liệu
Cân định lợngNghiền biSàng và khử từSản phẩm loại (C) Thùng chứa menTrộn keoMen phun
Sản phẩm thu hồi (B)Sản phẩm loại (A)
Sửa
nguội
2. Đặc điểm về cơ cấu sản phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty vào nhóm sản phẩm sứ cao cấp sau:
+ Nhóm chậu rửa mặt, chân chậu gồm các sản phẩm sau: CVTL2,
CVTL3, CV3, CV3N, CVI9, CVI2, CVDL2
+ Nhóm tiểu treo, bide gồm các sản phẩm sau: TT1, TT3, TT5, TT7,
bide1, bide3
+ Nhóm thân bệt gồm các sản phẩm sau: BVI1, BVI1T, BV1TP,
BVI3, BVI3P, BVI5, BVI16,VC11, BVI19, BVI23, BVI28, BVI29
+ Nhóm két + xí xổm gồm các sản phẩm sau: KVI1, KVI5, KV15,
KVI16, KVI19, KVI28, KVI29, KVI23, ST4, ST7, ST8
- Nh vậy sản phẩm của Công ty đa dạng về kiểu dáng, Công ty đang
không ngừng cải tiến tăng thêm mẫu mã để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trờng nhằm thoả
mãn sự hài lòng của ngời tiêu dùng.
- Về mầu sắc trớc kia Công ty chỉ sản xuất một vài mẫu chính thì nay
Công ty đã cải tiến kỹ thuật mạnh dạn đa ra các gam màu mới và đã đợc thị
trờng hào hứng đón nhận. Do vậy bảng mẫu của Công ty hiện nay rất phong
phú về màu sắc nh: trắng, ngà, xanh nhạt, xanh đậm, hồng nhạt, hồng đậm,
mận, cốm, đen
=> Sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp của Công ty đa dạng về mẫu mã và
màu sắc có sức cạnh tranh cao, nhng để tồn tại và phát triển hơn nữa Công ty
phải không ngừng duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm.
3. Đặc điểm vể máy móc thiết bị
Hiện nay Công ty có máy móc thiết bị thuộc loại tiên tiến hiện đại, có
tính tự động hoá cao nh:
+ Bên nguyên liệu có máy nghiền bi, hệ thống bơm hồ đổ rót, hệ thống
sàng khử từ đều đạt tiêu chuẩn Châu Âu.
+ Bên tạo hình có các hãng két MCO28E2, hãng chậu LVA110V2,
băng ASTB, băng bệt LBRE3, băng BCC60, băng ĐRBCC59 đều đợc nhập từ
Italy.
+ Bên lò nung có hai loại lò nung hiện đại.
- Lò Tuynel là lò nung kín đợc nhập từ Italy tơng đối hiện đại công
suất thiết kế của dây chuyền là 75.000sản phẩm/năm. Nhng với sự sáng tạo
trên cơ sở khoa học của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đã
đa công suất dây truyền lên 100.0000sản phẩm/năm.
- Lò nung Shuttel là lò nung liên hoàn đợc nhập từ Mỹ có tính tự động
hoá cao có công suất 7.400.000sản phẩm/năm.
Hiện nay năng lực sản xuất của Công ty là 500.000 - 600.000sản
phẩm/năm đứng đầu so với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
4. Đặc điểm về lao động
- Do tính đặc thù của công việc nên cán bộ công nhân viên của Công
ty chủ yếu là nam giới, Công ty cơ sở học lợng lao động tuổi trung bình tơng
đối trẻ. Cán bộ của Công ty hiện nay đa số đã có bằng đại học, công nhân có
tay nghề cao làm việc có trách nhiệm, gắn bó với Công ty.
- Hiện nay Công ty có khoảng 700 cán bộ công nhân viên, lơng bình
quân trên 1 triệu đồng/tháng.
- Công ty kết hợp hài oà giữa lao động thủ công và máy móc thiết bị
do vậy chất lợng sản phẩm và năng suất lao động ngày càng đợc nâng cao.
5. Đặc điểm về tổ chức quản lý Công ty.
- Mặc dù doanh nghiệp có quy mô tơng đối lớn nhng Công ty Sứ
Thanh Trì lại có bộ máy quản lý rất gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức
năng.
Theo đó mọi thông tin đều đợc tập trung tại Phòng giám đốc và các
quyết định quản lý cũng đợc xuất phát từ đây. Theo chức năng các phòng đợc
chia ra.
+ Phòng hành chính nhân sự: đảm nhiệm các khâu hành chính, tổ chức
tuyển ngời, sa thải, đào tạo, quản lý nhân viên, y tế
+ Phòng tài chính kế toán: phụ trách mặt tài chính, hạch toán kế toán,
kiểm kê tài sản
+ Phòng kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất, định mức
sản xuất lập kế hoạch tiêu thụ, lập các dự án đầu t, kế hoạch nhập xuất vật t
+ Phòng kỹ thuật - KCS: đảm nhiệm mặt kỹ thuật sản xuất, kiểm tra
kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm
+ Phòng kinh doanh: quản lý kho thành phẩm và các cửa hàng tiêu thụ,
trực tiếp theo dõi việc tiêu thụ hàng hoá, triển khai kế hoạch tiêu thụ
chơng II:
Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm của Công ty sứ thanh
trì Hà Nội tại các khâu sản xuất
I. Bộ phận nguyên liệu.
- Nguyên vật liệu làm hồ đổ rót bao gồm: đất sét, Feldspar, Quarta
- Nguyên liên men bao gồm: Feldspar, Quartz, Cao lanh, thuỷ tinh
lỏng, CaCO
3
, Mầu, CMC
Hiện nay nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty chủ yếu là
trong nớc, qua quá trình nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm Công ty đã có
những bài hồ đổ rót và men tơng đối chuẩn. Nhng hiện nay vẫn còn xảy ra
hiện tợng một số mẻ hồ và men chất lợng không đợc tốt dẫn đến chất lợng
sản phẩm cuối lò không đợc tốt, thành phẩm sản phẩm A các ngày day động
lớn gây tiệt hại cho Công ty.
* Nguyên nhân khách quan: do nhà cung cấp nguyên liệu cho Công
ty không đảm bảo chất lợng đồng đều. Để khắc phục tình trạng này Phòng kỹ
thuật cần kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu về và Công ty nên đầu
t mở rộng kho nguyên vật liệu để nguyên vật liệu cùng một lô hàng cung cấp
cho sản xuất trong một thời gian dài hơn. Nh vậy thì sẽ dễ dàng hơn trong
việc điều chỉnh các bài hồ và men.
* Nguyên nhân chủ quan: do cán bộ quản lý ở bộ phận này còn xao
nhãng trong việc quản lý công nhân dẫn đến tình trạng này cán bộ quản lý
cần tăng cờng đôn đốc, động viên hớng dẫn công nhân đẻ mọi ngời thấy rõ đ-
ợc tầm quan trọng ở khâu này nó ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm cuối lò ra
sao, có nh vậy chất lợng sản phẩm mới đợc nâng cao và thu nhập của mọi
ngời đợc tăng lên và ổn định lâu dài.
II. Bộ phận tạo hình sản phẩm.
Hiện nay tại bộ phận này sản phẩm đợc tạo hình bởi khuôn thử công
và các băng máy. Sản phẩm hiện nay của Công ty đa dạng về mẫu mã, phức
tạp về kiểu dáng do đó đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao, sức khoẻ tốt
thì mới tạo ra đợc các sản phẩm nh ý. Tại khâu này hiện nay tình hình lao
động sản xuất của cán bộ công nhân viên là tơng đối tốt, cán bộ có trình độ
chuyên môn cao, công nhân lành nghề. Tuy nhiên còn xảy ra một số vấn đề
ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm nh: tinh thần trách nhiệm của một số cong
nhân cha cao, cha ý thức đợc chất lợng sản phẩm tại khâu này là rất quan
trọng nên xảy ra một số hành động cẩu thả sau: cạo biva không kỹ, bóc
khuôn nứt mộc thì hàn gắn qua loa dẫn đến nứt mộc và khuyết tật xơng ở sản
phẩm cuối lò.
Để khắc phục tình trạng này thì cán bộ quản lý cần thờng xuyên đôn
đốc nhắc nhở, giảm sút thờng xuyên hơn nữa, luôn có thởng, phạt kịp thời
chính xác, giác ngộ công nhân để họ thấy đợc tầm quan trọng của chất lợng
sản phẩm ở khâu này. Nên điều động những ngời có tay nghề cao vào các
khuôn mẫu phức tạp.
+ Phối hợp nhịp nhàng với phân xởng khuôn và phòng kỹ thuật KCS
để khắc phục kịp thời những sai hỏng.
+Tạo phong trào thi đua trong lao động sản xuất (nh thu tay nghề, tổng
kết sản phẩm đạt cuối tháng của từng ngời và công bố, tuyên dơng những
ngời có kết quả cao).
III. Bộ phận hoàn thiện mộc và phun men.
ở tổ hoàn thiện mộc hiện nay công nhân còn có một số sai phạm dẫn
đến ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm nh sau:
- Cạo ba via không kỹ, thổi bụi không sạch nhất là các góc khuất đờng
hiện gây ra khuyết tật xơng cuối lò.
- Còn để xót sản phẩm nứt mộc, biến dạng
- Đánh số hoàn thiện mộc không rõ hoặc không đánh số dẫn đến khó
khăn trong tìm nguyên nhân, nguồn gốc h hỏng của sản phẩm cuối lò.
- Tạo ẩm cha đều, cha kỹ ở một số sản phẩm dẫn đến bong men, bỏ
men.
ở tổ phun men thì còn xảy ra hiện tợng.
+ Phun men không đều trên sản phẩm dẫn đến tình trạng có sản phẩm
thì bị mỏng men, sản phẩm thì bị co men.
+ Sản phẩm bị lẫn màu do khi chuyển màu men phun nổi không làm
cẩn thận.
=> Để khắc phục tình trạng này thì cán bộ lãnh đạo tại bộ phận này
nên chỉ đạo đúng đắn, kịp thời, khơi dậy tinh thần trách nhiệm của công nhân
viên, tạo môi trờng thuận lợi, nhiệt tình khi làm việc. Chú trọng chất lợng cao
nhất ở trong lòng si phông về bề mặt, vì sản phẩm cuối lò đòi hỏi chất lợng ở
vị trí này rất cao.
IV. Bộ phận lò nung.
Hiện nay Công ty có 2 lò nung tơng đối hiện đại và có tính tự động
hoá cao.
- Lò nung Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu D.O dùng để nung lại sản
phẩm loại (B) của lò nung Shuttel xen kẽ với nung mộc lò nung này có tỷ lệ
đạt khá cao nhng chi phí cao và công suất nhỏ.
- Lò nung Shuttel sử dụng nhiêu liệu gas là lò nung liên hoàn tự động
hoá cao dùng để nung sản phẩm mộc chi phí thấp hơn và có công suất lớn.
Cả hai lò đều tơng đối hiện đại nên sản phẩm h hỏng do lò nung ít hơn
các bộ phận khác. Tuy nhiên vẫn còn một số khuyết tật do lò nung nh: Bụi lò,
giọt lò, đính sứt, nứt vỡ di xếp goòng
Để khắc phục các khuyết tật này đòi hỏi phải có sự quản lý khoa học
theo dõi thờng xuyên liên tục các chỉ số, thông số kỹ thuật của lò. Điều chỉnh
kịp thời các thông số đa về quy chuẩn, đôn đốc khích lệ tinh thần trách
nhiệm của công nhân lò tránh làm ẩm khi xếp goòng, dỡ goòng, quét chống
dính
Nh vậy thì chất lợng sản phẩm tại bộ phận này ngày càng đợc cải
thiện để đạt đợc mục đích của Công ty đề ra là tối thiểu đạt đợc 80% sản
phẩm (A) ở cuối lò.
V. Bộ phận phân loại - đóng gói.
Tại bộ phận này cán bộ công nhân viên làm việc khá hiệu quả có tinh
thần trách nhiệm cao. Tuy nhiên ở bên đóng gói và phân loại đôi khi công
nhân viên còn mất tập trung công việc để sản phẩm không đủ tiêu chuẩn lọt
ra thị trờng làm mất uy tín của Công ty.
Tại bộ phận đóng gói tinh thần trách nhiệm cha cao thờng ỷ lại vào
bên phân loại, chỉ biết công việc của mình là đóng gói sản phẩm cha ý thức
đầy đủ là chính mình là ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm lần cuối cùng trớc
khi sản phẩm đợc tung ra ngoài thị trờng.
* Biện pháp khắc phục.
+ Nên tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo giữa cán bộ và công nhân
viên vè đề tài chất lợng sản phẩm để mọi ngời cùng nhau trau dồi kiến thức
về chất lợng sản phẩm.
+ Các sản phẩm h hỏng do khuyết tật ở bộ phận nào thì xếp riêng vào
nơi quy định để cán bộ phân xởng ấy dễ dàng tìm ra nguyên nhân h hỏng để
có những quyết định kịp thời ngăn ngừa, sửa chữa.
Ví dụ:
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận nguyên liệu
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận tạo hình
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận kiểm tra mộc
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận lò nung.
Kết luận
Ngày nay trong công cuộc "công nghiệp hoá - hiện đại hoá" đất nớc
chúng ta cần phấn đấu nhiều mặt trong đó chất lợng là mục tiêu có ý nghĩa
chiến lợc, đồng thời là phơng tiện cơ bản đẻ đảm bảo cho quá trình phát triển
kinh tế - xã hội đợc đúng hớng, vững chắc và đạt hiệu quả cao nhằm thoả
mãn nhu cầu trong nớc cũng nh thị trờng xuất khẩu.
Sớm nhận thức đợc tầm quan trọng vấn đề chất lợng và quản lý chất l-
ợng Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu xây dựng và áp
dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO - 9002 một hệ thống quản lý
tiên tiến trên thế giới đem lại những thuận lợi bớc đầu cho Công ty trong việc
nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Song u thế này sẽ không phải là
lâu dài nếu nh Công ty không có những biện pháp tích cực trong việc duy trì
và nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý này.
Trong bài viết này em cũng mạnh dạn đa ra một số giải pháp nhằm
mục đích nâng ca chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên với kinh nghiệm nghề
nghiệp còn hạn chế nhất là hiểu biết sâu về sản phẩm nên những ý kiến mà
em đa ra trong bài viết này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết. Vì vậy
em mong muốn đợc học hỏi, góp ý của tập thể cán bộ công nhân viên nhiều
hơn nữa để khi đợc giao nhiệm vụ chính thức em sẽ hoàn thành tốt công việc
của mình, góp phần đa Công ty mình thành công ty không chỉ có danh tiếng
trong nớc mà còn thơng hiệu nổi tiếng trên trờng quốc tế.
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công
ty hiện nay
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
II. Những đặc trng kinh tế kỹ thuật của Công ty 4
1. Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất 4
2. Đặc điểm về cơ cấu sản phẩm của Công ty 6
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị 6
4. Đặc điểm về lao động 7
5. Đặc điểm về tổ chức quản lý Công ty 7
chơng II: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm của Công ty sứ thanh trì
Hà Nội tại các khâu sản xuất
I. Bộ phận nguyên liệu 9
II. Bộ phận tạo hình sản phẩm 10
III. Bộ phận hoàn thiện mộc và phun men 10
IV. Bộ phận lò nung 11
V. Bộ phận phân loại - đóng gói 12
Kết luận
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét