ý nghĩa:Đối với công tác kế toán, giá thành toàn bộ là căn cứ xác định lãi trước thuế thu
nhập doanh nghiệp. Đối với ban quản trị, nóđược so sánh với giá bán để xác định điểm
hoà vốn, đồng thời được sử dụng để phân tích mức lợi nhuận trong quan hệ với sản
lượng, doanh thu.
3.Đối tượng và phương pháp tính giá thành
3.1.Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành chính là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công
việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng có thể là sản
phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu
của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. Đối tượng tính giá thành có sự khác
biệt với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Do vậy, để xác định chính xác đối tượng
tính giá thành cần dựa vào đặc điểm qui trình công nghệ( giản đơn hay phức tạp), vào loại
hình sản xuất( đơn chiếc hay hàng loạt), vào yêu cầu quản lý,
3.1.Các phương pháp tính giá thành
Do sựđa dạng về loại hình sản xuất cũng như giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm mà
có thể gồm các phương pháp tính giá thành sau:
+ Phương pháp trực tiếp( hay phương pháp giản đơn)
+ Phương pháp tổng cộng chi phí
+ Phương pháp hệ số
+ Phương pháp tỷ lệ
+ Phương pháp loại trừ
+ Phương pháp liên hợp
Ngoài ra, tuỳ từng loại hình doanh nghiệp cụ thể mà có các phương pháp khác nhau (thực
chất là sự phối hợp của các phương pháp trên).
b)Hạch toán và tính giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ trong các doanh
nghiệp công nghiệp
1.Đặc điểm các doanh nghiệp công nghiệp
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất hàng đầu của nền kinh tế. Sản phẩm do
ngành công nghiệp sản xuất ra phục vụ hầu hết trên các mặt sản xuất vàđời sống của xã
hội, không những thế còn có một bộ phận quan trọng được xuất khẩu nhằm phục vụ cho
sự phát triển của nền kinh tế, góp phần hội nhập quốc tế.
Ngành công nghiệp được chia thành hai ngành lớn: Ngành khai thác và chế biến gia công.
Sản phẩm do ngành công nghiệp sản xuất ra rất đa dạng, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư
liệu sản xuất. Trong một doanh nghiệp công nghiệp có thể sản xuất ra một hoặc nhiều loại
sản phẩm khác nhau, có thể thực hiện theo qui trình sản xuất giản đơn hay phức tạp, công
5
việc sản xuất có thểđược thực hiện ở một hoặc nhiều phân xưởng, ngoài sản xuất tập
chung thì cũng có những doanh nghiệp bao gồm nhiều phân xưởng nằm trên những địa
bàn khác mà mỗi phân xưởng có thể thực hiện một hoặc một số chức năng sản xuất độc
lập nào đó.
Tính chất đa dạng về sản xuất, về qui trình sản xuất và loại sản phẩm chi phối trực
tiếp đến việc tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.Nội dung giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ trong các doanh nghiệp công nghiệp
Theo thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 07/06/1999 về hướng dẫn việc quản lý doanh
thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước, thì giá thành
sản phẩm, dịch vụ gồm giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ và giá thành toàn bộ sản
phẩm, dịch vụđã tiêu thụ. Theo đó, giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ bao gồm các
khoản mục chi phí trực tiếp:
+ Chi phí vật tư trực tiếp( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Gồm các chi phí về nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu vàđộng lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sản xuất:
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng, bộ
phận kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp, ăn ca trả cho công nhân
viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu
hao tài sản cốđịnh, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác ngoài các
chi phí kể trên.
3.Tập hợp chi phí và hạch toán giá thành sản xuất sản phẩm, lao vụ trong các doanh
nghiệp công nghiệp
4.Các tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 621” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tập hợp tất cả các khoản chi phí về
nguyên, nhiên, vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao
vụ. Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối
tượng tính giá thành( nếu được).
Kết cấu:
Nợ 621 Có
Tập hợp chi phí thực tế - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không
phát sinh hết trả lại kho.
- Kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp
vào tài khoản tính giá thành.
6
Cuối kỳ không có số dư.
+ Tài khoản 622” chi phí nhân công trực tiếp”: Tập hợp tất cả các khoản chi phí liên
quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ. Tài khoản này mở chi
tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành( nếu được).
Kết cấu:
Nợ 622 Có
Tập hợp chi phí nhân công Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
trực tiếp thực tế phát sinh vào tài khoản tính giá thành
Cuối kỳ không có số dư.
+ Tài khoản 627” Chi phí sản xuất chung”: Tập hợp chi phí quản lý, phục vụ sản xuất ở
phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượng
hạch toán chi phí hoặc tính giá thành. Tài khoản này được mở chi tiết theo phân
xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh. Theo qui định, tài khoản này được mở cho
các tài khoản cấp 2:
− TK6271” Chi phí nhân viên phân xưởng”
− TK6272” Chi phí vật liệu”
− TK6273” Chi phí dụng cụ sản xuất”
− TK6274” Chi phí khấu hao TSCĐ”
− TK6277” Chi phí dịch vụ mua ngoài”
− TK6278” Các chi phí bằng tiền khác”
Kết cấu:
Nợ 627 Có
Tập hợp chi phí sản xuất - Các khoản làm giảm chi phí sản xuất
chung thực tế phát sinh chung.
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản
xuất chung vào TK tính giá thành.
Cuối kỳ không có số dư.
+ Tài khoản 154 và 631:
♣ Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Doanh nghiệp chỉ sử dụng TK154 để tập hợp chi phí và tính giá thành.
7
Tài khoản 154” Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tổng hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm. TK154 mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí vàđối
tượng tính giá thành( nếu được).
Kết cấu:
♣ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kêđịnh kì thì các TK sử dụng gồm:
TK621, TK622, TK622 (với nội dung và kết cấu như trên ): TK631 “Giá thành sản
xuất”, TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK154 chỉđược dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu và cuối kì
căn cứ vào kiểm kê vàđánh giá sản phẩm làm dở, TK631 được sử dụng để tổng hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành. Kết cấu các TK như
sau:
8
Nợ 154 Có
Tổng hợp chi phí sản xuất
phát sinh
Các khoản làm giảm chi phí sản
xuất
Giá thành sản phẩm, lao vụ
hoàn thành
SD: Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang
Nợ 154 Có
Chi phí sản xuất kinh
doanh cuối kỳ chuyển
sang.
Kết chuyển chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang đầu kỳ vào
TK tính giá thành.
SD: Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.
Nợ 631 Có
-Chi phí sản xuất kinh
doanh đầu kìđược kết
chuyển từ TK154 sang.
-Tổng hợp chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh
trong thời kì.
-Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang cuối kỳ chuyển sang
TK154.
-Giá thành lao vụ phẩm sản
xuất hoàn thành.
3.1.Phương thức phân bổ chi phí
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với những nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm
(Chủ yếu là nguyên vật liệu chính ) thì không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực
tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí ) thì kế toán phải tiến hành
phân bổ theo tiêu thức phù hợp các tiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao cho
từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ, . . .
Công thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp
Nếu tiền lương công nhân trực tiếp xản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí thì cần tiến hành phân bổ theo các tiêu thức như: mức tiền lương của các đối
tượng, hệ số phân bổ, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn, . . .
Công thức phân bổ:
+ Đối với chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất
kinh doanh. Việc tập hợp diễn ra hàng tháng, đến cuối tháng tiến hành phân bổ và kết
chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí.
Nếu phân xưởng (bộ phận ) sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên thì cần phân bổ theo
một trong các tiêu thức như: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ chi phí NVL
trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy, . . .
Công thức phân bổ:
9
Mức phân bổ chi phí
NVL trực tiếp (NVL
chính ) cho từng đối
tượng.
Tổng giá trị NVL thực tế
xuất dùng (NVL chính )
Tổng số khối lượng của
các đối tượng được xác
định theo tiêu thức nhất
định
Khối lượng
của từng
đối
tượng
= x
Mức phân bổ chi phí
tiền lương của công
nhân trực tiếp cho
từng đối tượng.
Tổng số tiền lương công
nhân trực tiếp của các
đối tượng
Tổng khối lượng phân bổ
theo tiêu thức sử dụng
Khối lượng
phân bổ
của từng
đối tượng
= x
Mức phân bổ chi phí
sản xuất chung cho
từng đối tượng.
Chi phí sản xuất khung
thực tế trong từng thời kì.
Tổng sốđơn vị của các đối
tượng được phân bổ tính
theo tiêu thức lựa chọn.
Sốđơn vị của
từng đối
tượng tính
theo tiêu thức
được lựa
chọn
= x
3.2.Sơđồ tổng hợp hạch toán giá thành
3.3.1.Theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
3.3.2.Theo phương pháp kê khai thường xuyên
10
152,111,
334,338,
334,338,214,153
621
622
627
152 154
155
157
632
152,111,
Tập hợp chi phí
NVL trực tiếp
Tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí
sản xuất chung
NVL thừa
nhập kho
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Các khoản làm
giảm chi phí
Giá thành sản phẩm
nhập kho hoàn thành
Gửi bán
Bán thẳng
SD: xxx
SD: xxx
Tập hợp chi phí
NVL trực tiếp
611(1) 621 611(1) 154 631 154
334,338, 622
627
334,338,214,
.
632
NVL thừa
nhập kho
Tập hợp chi phí
NC trực tiếp
Tập hợp chi phí
sản xuất chung
Chi phí SXKD
dở dang ĐK
Chi phí SXKD
dở dang CK
Giá thành sản
phẩm hoàn
thành trong kỳ
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
SD:xxx
SD:xxx
4.Kế toán tính giá thành sản xuất sản phẩm của hoạt động sản xuất chính
4.1.Đặc điểm sản xuất chính
Sản xuất chính là hoạt động sản xuất cơ bản, chủ yếu của doanh nghiệp nhằm tạo ra
các loại sản phẩm hàng hoá. kết quả kinh doanh của sản xuất chính quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Tính đa dạng và phức tạp của sản xuất chính về loại sản phẩm, qui trình công nghệ, tổ
chức quá trình sản xuất, về yêu cầu kiểm tra vàđánh giá hiệu quả sản xuất chi phối trực
tiếp và thường xuyên đến việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất cấu tạo nên giá thành sản phẩm của sản xuất chính bao gồm 3 bộ
phận: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Các khoản mục chi phí này được tổ chức theo dõi riêng và cuối mỗi kỳ mới tiến
hành tổng hợp để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Công thức tổng quát để tính giá thành:
4.2.Đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là vấn đề cóý nghĩa quan trọng trong việc tính toán giá thành
và xác đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ. Đểđánh giá, doanh nghiệp sử dụng một
trong các phương pháp sau( nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào thì nên áp dụng
thống nhất trong nhiều kỳ kinh doanh):
4.2.1.Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( nguyên vật liệu chính):
+ Điều kiện áp dụng: Cách đánh giá này phù hợp với những doanh nghiệp mà trong cấu
thành giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( nguyên vật liệu chính)
chiếm tỷ trọng lớn, thông thường lớn hơn 70%.
+ Đặc điểm: Phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở khoản chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp( nguyên vật liệu chính ), còn chi phí chế biến( gồm chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung) được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đồng
thời coi mức NVL trực tiếp( NVL chính) dùng cho đơn vị sản phẩm dở dang và hoàn
thành là như nhau.
+ Công thức tính:
11
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
CPSX
dở dang
đầu kỳ
CPSX
phát sinh
trong kỳ
CPSX
dở dang
cuối kỳ
Các khoản
làm giảm
chi phí
= + - -
CPSX tính cho
sản phẩm dở dang
cuối kỳ
CPSX dở
dang đầu kỳ
CPNVL trực tiếp
( chính) thực tế sử
dụng trong kỳ
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
trong kỳ
Số lượng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Số lượng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
+
+
x
hay:
4.2.2.Phương pháp đánh giá theo sản lượng ước tính tương đương
+ Điều kiện áp dụng: Đây là cách đánh giá phù hợp hầu hết các loại hình doanh nghiệp
nhưng phải gắn với điều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ
hoàn thành của sản phẩm dở dang và mức tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
Có thể thấy rõ nhất cách đánh giá này ở một số công ty may mặc, đóng giầy. Sản phẩm
của loại hình doanh nghiệp này là một chiếc áo( quần, đôi tất, khăn, ), hay đôi giầy
hoàn thành nhập kho hay tiêu thụ thẳng. Đặc điểm của các loại sản phẩm này là qua
nhiều khâu sản xuất, mỗi khâu sản xuất một hoặc một vài chi tiết, sau mỗi khâu có thể
dễ dàng xác định được mức độ hoàn thành của sản phẩm tuỳ theo phương pháp xác
định cụ thể từng doanh nghiệp.
+ Đặc điểm: Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm đầy đủ các khoản
mục chi phí trong cấu thành của chi phí sản xuất. Đối với chi phí NVL chính được xác
định nằm trong sản phẩm dở dang theo số lượng sản phẩm dở dang không qui đổi theo
mức độ hoàn thành. Còn các chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang tính theo số
lượng sản phẩm dở dang đã qui đổi theo mức độ hoàn thành.
+ Công thức tính:
12
=
Số lượng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
trong kỳ
Số lượng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
+
x
Toàn bộ giá trị
NVL trực tiếp
( chính) xuất
dùng
CPSX tính cho
sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Giá trị NVL
chính nằm trong
SP dở dang
Số lượng SP
dở dang cuối kỳ
Số lượng
thành phẩm
Số lượng SP
dở dang cuối kỳ
Toàn bộ giá trị
NVL chính
xuất dùng
=
+
x
Chi phí chế
biến nằm trong
SP dở dang
(từng loại )
Số lượng SP dở
dang cuối kỳ qui
đổi ra thành phẩm
Số lượng
thành phẩm
Số lượng SPdở
dang cuối kỳ qui
đổi ra thành phẩm
=
+
x
Tổng chi phí chế
biến
(từng loại)
Giá trị SP dở
dang cuối kỳ
Giá trị NVL
chính nằm trong
SP dở dang
Chi phí chế
biến nằm trong
SP dở dang
(tổng các loại )
= +
4.2.3.Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
+ Điều kiện áp dụng: cách đánh giá này phù hợp với những sản phẩm mà chi phí chế
biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí. Thực chất đây là một dạng của phương
pháp ước tính sản lượng tương đương trong đó giảđịnh sản phẩm dở dang đã hoàn
thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Phương pháp này ít được sử dụng vì tính không chính xác của nó ( vì phải giảđịnh mức
độ dở dang là 50%, không phản ánh được mức dở dang thực tế của sản phẩm ).
+ Công thức tính toán tương tự phương pháp đánh giá theo sản lượng ước tính tương
đương song giảđịnh sản phẩm dở dang ở mức độ 50%.
4.2.4.Phương pháp đánh giá theo chi phíđịnh mức
+ điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp xây dựng hệ thống định mức chi
phí.
+ Đặc điểm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung của sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào định mức tiêu hao của
những công đoạn đã thực hiện được. Nếu sản phẩm được chế tạo không phải qua các
công đoạn cóđịnh mức tiêu hao được xác lập riêng biệt thì các khoản mục chi phí của
sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành vàđịnh mức từng khoản
mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn thành.
Nếu doanh nghiệp không sử dụng giá thành( chi phí ) định mức thì có thể dùng giá thành
(chi phí ) kế hoạch để xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang.
4.2.5.Phương pháp đánh giá theo chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ gồm chi phí nhân công trực
tiếp hoặc hai loại là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp mà
không tính đến các chi phí khác. Phương pháp này tương tự phương pháp đánh giá theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( chi phí nguyên vật liệu chính). Tuy nhiên, trong các
doanh nghiệp sản xuất, thường nguyên vật liệu làđầu vào chủ yếu, do đó trong giá trị sản
phẩm dở dang, chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( nguyên vật liệu chính). Vì
thế, nếu đánh giá theo phương pháp này – loại bỏ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp( chính) ra khỏi giá trị sản phẩm dở dang – là không hợp lý và thiếu chính xác.
Ngoài ra, trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản
phẩm dở dang như: phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí
nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ,
4.3.Các phương pháp tính giá thành
4.3.1.Phương pháp giản đơn( hay phương pháp trực tiếp)
13
+ Điều kiện: Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn,
số lượng mặt hàng ít, khối lượng sản xuất lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở
dang không có hoặc có không đáng kể như các doanh nghiệp sản xuất động lực( điện,
nước, hơi nước, khí nén, khíđốt, ); các doanh nghiệp khai thác( than, quặng, hải
sản, ).
+ Cách xác định: Theo công thức tổng quát :
4.3.2.Phương pháp cộng chi phí
+ Điều kiện: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được
thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận
sản xuất. Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp khai thác,
dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc,
+ Cách xác định: Giá thành được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ
phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất
tạo nên thành phẩm:
Giá thành sản phẩm =Z1 + Z2 + + Zn
Trong đó: n là số giai đoạn hay bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
4.3.3.Phương pháp loại trừ
+ Điều kiện: áp dụng trong trường hợp cùng một qui trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩm
chính, vừa tạo ra sản phẩm phụ( sản phẩm phụ không phải làđối tượng tính giá thành
màđược định giá theo mục đích tận thu). Do vậy, cần loại trừ trị giá sản phẩm phụ ra
khỏi tổng chi phí. Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp chế
biến đường, rượu, bia, mỳăn liền,
+ Cách xác định:
Trước hết, xác định giá trị sản phẩm phụ theo các phương pháp như: giáước tính, giá
kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu,
Xác định giá thành sản phẩm theo công thức:
4.3.4.Phương pháp hệ số
+ Điều kiện: áp dụng trong trường hợp cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một
thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác
nhau, hơn nữa, chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập
hợp cho cả quá trình sản xuất. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nay phải xác định
14
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
CPSX
dở dang
đầu kỳ
CPSX
phát sinh
trong kỳ
CPSX
dở dang
cuối kỳ
Các khoản
làm giảm
chi phí
= + - -
Tổng giá
thành sản
phẩm chính
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang ĐK
Tổng CPSX
phát sinh
trong kỳ
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang CK
Giá trị sản
phẩm phụ thu
hồi ước tính
= + - -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét