d. Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc, thiết bị.
e. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là loại vật t sử dụng cho công tác
xây dựng nội bộ.
f. Vật liệu khác: Gồm những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản
xuất.Bao gồm những loại vật liệu khác cha đợc kể đến ở trên.
5/ Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:
a. Giá thực tế vật liệu nhập kho:
Giá thực tế vật liệu nhập kho đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ chứng
minh các khoản chi phí hợp lệ để có đợc vật liệu tại doanh nghiệp. Tùy theo
nguồn nhập vật liệu mà giá của chúng có thể đợc xác định khác nhau.
Giá thực tế vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế vật liệu nhập kho= Giá mua + chi phí thu mua + thuế nhập
khẩu (nếu có) - các khoản giảm giá
Vật liệu tự chế biến:
Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá thực tế vật liệu xuất kho để tự chế +
+ các chi phí chế biến
Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
vật liệu
nhập kho
=
Giá thực tế
vật liệu xuất
kho thuê
chế biến
+
Tiền công
phải trả cho
ngời nhận
chế biến
+
Chi phí vận
chuyển bốc
dỡ khi giao
nhận vật
liệu phát
sinh
b. Giá thực tế vật liệu xuất kho:
b.1) Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng
nhập áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít loại nguyên vật liệu, nguyên vật liệu
có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc.
Là giá đợc tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập kho.
b.2) Phơng pháp tính theo giá bình quân:
5
*/ Giá bình quân cả kì dự trữ( bình quân gia quyền )
Giá thực tế vật liệu xuất kho = Số lợng vật liệu xuất kho Đơn giá bình
quân gia quyền
Trong đó:
Đơn giá = Trị giá thực tế tồn đầu kì + trị giá thực tế nhập trong kì
bình quân gia quyền số lợng tồn đầu kì + số lợng nhập trong kì
-Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản. Việc tính giá xuất kho sẽ rất hợp lý
nếu trờng hợp giá cả vật liệu ổn định, không phụ thuộc vào số lần nhập kho vật
liệu nhiều hay ít.
-Nhợc điểm: Phơng pháp này đơn giản nhng độ chính xác không cao.
Công việc tính giá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng đến độ chính
xác và tính kịp thời của thông tin kế toán. Không phản ánh đợc sự biến động
của giá cả.
*/ Giá bình quân sau mỗi lần nhập ( bình quân liên hoàn )
Đơn giá bình
quân sau mỗi
Trị giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho trớc
khi nhập
+
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu nhập kho
của từng lần nhập
Số lợng nguyên vật
liệu tồn kho trớc
khi nhập
+
Số lợng nguyên vật liệu
nhập kho của từng
lần nhập
-Ưu điểm : Phơng pháp này đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời của thông tin kế
toán.Phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả.
- Nhợc điểm: Phơng pháp này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính
toán.
*/ Phơng pháp bình quân cuối kì trớc:
Đơn giá bình quân = Trị giá vật t tồn kho cuối kì trớc ( đầu kì )
cuối kì trớc Số lợng vật t tồn kho cuối kì trớc ( đầu kì )
b.3) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO )
6
Phơng pháp này áp dụng giả thiết rằng lô vật liệu nào nhập kho trớc sẽ đ-
ợc sẽ đợc xuất dùng trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc
mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại vật liệu,
số lần xuất, nhập kho ít.
b.4) Phơng pháp nhập sau xuất trớc: ( LIFO )
Phơng pháp này giả thiết rằng lô vật liệu nào nhập sau sẽ đợc xuất dùng tr-
ớc. Giá của lô vật liệu xuất dùng sẽ tính theo giá của lô vật liệu nhập kho sau
cùng.
5.2) Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá tạm tính đợc sử dụng ổn định, thống nhất trong thời
gian dài tại doanh nghiệp. Đây chỉ là giải pháp kĩ thuật của hạch toán dùng để
theo dõi số lợng, chất lợng và chủng loại vật liệu xuất kho.Giá hạch toán không
có ý nghĩa trong thanh toán và trong hạch toán tổng hợp vật liệu.
Phơng pháp này đợc sử dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều vật
liệu, việc xuất nhập kho thờng xuyên với số lợng lớn.
-Hàng ngày khi nhập, xuất kho vật liệu kế toán ghi theo giá hạch toán cho
từng loại vật liệu.
Cuối tháng khi đã tính đợc giá thực tế của vật liệu nhập kho kế toán sẽ tiến
hành điều chỉnh giá hạch toán vật liệu xuất kho thành giá thực tế thông qua hệ
số chênh lệch giá. Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng
loại vật liệu tính theo công thức sau:
II/ Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
1) Tổ chức chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ sử dụng để
hạch toán là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho và các sổ kế toán liên quan.
7
Trị giá thực tế vật t tồn đầu kì + trị giá thực tế vật t nhập trong kì
Hệ số chênh lệch=
Giá hạch toán vật t tồn đầu kì + giá hạch toán vật t nhập trong kì
Giá thực tế xuất giá hạch toán vật liệu Hệ số chênh lệch giá
kho trong kì = xuất kho trong kì
Chứng từ kế toán
STT Tên chứng từ Kí hiệu
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03-VT
4 Hoá đơn GTGT 01/GTKT-3LL
5 Hoá đơn bán hàng 01/GTGT-3LL
6 Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý 04-XKĐL-3LL
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán:
-Phiếu xuất kho theo hạn mức ( Mẫu 04-VT )
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kì ( Mẫu 07-VT )
-Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05-VT )
2) Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Mỗi loại vật liệu có vai trò nhất định đối với quá trình sản xuất- kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán và cung cấp đầy đủ thông tin về tình
trạng và sự biến động của từng loại vật liệu là yêu cầu đặt ra cho kế toán chi tiết
vật liệu. Việc kiểm tra đối chiếu của kế toán với thủ kho đợc tiến hành theo một
trong các phơng pháp sau:
2.1) Phơng pháp thẻ song song :
Phơng pháp này có nhợc điểm là việc ghi chép trùng lặp vì mỗi loại vật
liệu phải lập riêng một thẻ ở cả kho và phòng kế toán.Trong các doanh nghiệp
sử dụng nhiều loại vật liệu thì số lợng thẻ quá lớn sẽ làm mất nhiều công sức
ghi chép, đối chiếu, kiểm tra.
a. Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu bằng thớc đo
hiện vật theo số thực nhập ghi vào thẻ kho. Cuối ngày hoặc sau mỗi lần xuất,
nhập kho thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lợng vật liệu tồn kho thực tế so
với số liệu trên thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kì thủ kho phải chuyển toàn bộ
chứng từ nhập xuất về phòng kế toán.
8
b. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng danh điểm
vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Hàng ngày, hoặc định kì khi nhận
chứng từ nhập xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra, ghi đơn giá,
tính thành tiền và phân loại chứng từ. Sau khi phân loại chứng từ xong, kế toán
căn cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danh điểm vật liệu bằng cả thớc
đo hiện vật và giá trị vào sổ ( thẻ ) chi tiết vật liệu.
Cuối tháng, sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kho
lên sổ hoặc thẻ chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh
điểm vật liệu. Số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho
tơng ứng.
Sau khi đối chiếu xong kế toán lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật
liệu để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp về vật liệu.
9
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp thẻ song song
.
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
2.2) Phơng pháp thẻ đối chiếu luân chuyển:
Ưu điểm của phơng pháp này là giảm bớt đợc số lần ghi chép. Tuy vậy,
công việc ghi chép lại dồn vào cuối tháng nên việc lập báo cáo và cung cấp
thông tin bị chậm trễ.
a. Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu bằng thớc đo
hiện vật theo số thực nhập.Cuối ngày hoặc sau mỗi lần xuất, nhập kho, thủ kho
10
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn
Nguyên vật liệu
phải tính toán và đối chiếu số lợng vật liệu tồn kho thực tế so với số liệu trên sổ
sách. Hàng ngày hoặc định kì thủ kho phải phải chuyển toàn bộ thẻ kho về
phòng kế toán.
b. Thay cho sổ( thẻ ) chi tiết kế toán chỉ mở sổ Đối chiếu luân chuyển
để ghi chép sự thay đổi về số lợng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong
kho. Trên sổ Đối chiếu luân chuyển kế toán không ghi theo từng chứng từ
nhập xuất kho mà ghi một lần sự thay đổi của từng danh điểm vật liệu trên cơ sở
tổng hợp các chứng từ phát sinh trong tháng của loại vật liệu này. Mỗi danh
điểm vật liệu đợc ghi vào một dòng trên sổ Đối chiếu luân chuyển . Cuối
tháng, số liệu trên sổ Đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với số liệu trên
thẻ kho và số liệu của kế toán tổng hợp bằng thớc đo giá trị.
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
2.3) Phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp này tránh đợc sự ghi chép trùng lặp về mặt số lợng giữa thủ
kho và kế toán. Việc kiểm tra đối chiếu đợc chặt chẽ hơn nhng cũng đòi hỏi
trình độ nghiệp vụ của thủ kho và kế toán thành thạo hơn
a. Tại kho: Thủ kho ghi chép trên thẻ giống nh các phơng pháp trên. Hàng
ngày thủ kho tính và ghi ngay số d trên thẻ kho sau mỗi lần xuất, nhập. Thủ kho
phải tập hợp, phân loại và lập phiếu giao nhận chứng từ nhập ( xuất ) cho từng
11
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
vật tư
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất vật tư
loại vật liệu để định kì giao cho phòng kế toán. Cuối tháng thủ kho phải căn cứ
vào thẻ kho để lập Sổ số d và tính số d của từng danh điểm vật liệu sau đó
đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán ghi chép.
b. Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc các chứng từ do thủ kho giao nộp,
kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm tra và đối chiếu với các
chứng từ liên quan. Sau khi kiểm tra xong kế toán tính tiền cho từng phiếu và
tổng số tiền nhập ( xuất ) kho của từng loại vật liệu rồi ghi vào Bảng luỹ kế
nhập ( xuất ) kho vật liệu . Bảng luỹ kế nhập ( xuất ) kho vật liệu đợc mở
cho tùng kho. Số liệu tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu trên sổ luỹ
kế đợc đối chiếu với số liệu trên sổ số d và số liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
II/ Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1)Phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống
tình hình xuất, nhập, tồn kho vật liệu trên sổ kế toán. Theo phơng pháp này, các
tài khoản kế toán vật liệu đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm
12
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập
kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất
tồn kho vật liệu
Bảng luỹ kế xuất
kho
của vật liệu. Vì vậy, giá trị vật liệu trên sổ kế toán có thể xác định bất kì thời
điểm nào trong kì kế toán. Phơng pháp này thhờng áp dụng cho các đơn vị sản
xuất, các đơn vị thơng nghiệp có quy mô lớn.
*/ Tài khoản sử dụng:
- TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
- TK 151 Hàng mua đang đi trên đờng
- Một số tài khoản liên quan khác mà doanh nghiệp sử dụng:111, 112,
141, 331. . .
+ TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu". TK này dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình tăng, giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.
TK 152 có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn thực tế nguyên, vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ khác làm
tăng giá trị.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên, vật liệu tồn cuối kỳ (theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có:
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng và hàng mua trả lại.
- Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị nguyên vật liệu
Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ (theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
D nợ : Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
TK 152 có thể đợc mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên, vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu
cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Trong từng TK cấp 2 lại có thể chi tiết thành các TK cấp 3 cấp 4 tời từng
nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp.
+ TK 153 "Công cụ, dụng cụ" TK 153 sử dụng để phản ánh tình hình hiện
có và sự biến động tăng, giảm các loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
13
Kết cấu của từng TK 153 tơng tự nh kết cấu của TK 152
TK 153 "Công cụ, dụng cụ" Có 3 TK cấp 2
TK 1531: "Công cụ dụng cụ
TK 1531 Bao bì luân chuyển
TK 1533: Đồ dùng cho thuê
+ TK 151 "Hàng mua đang đi đờng". TK này dùng để phản ánh giá trị các
loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhận thanh toán với ngời
bán, nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về
nhập kho.
Kết cấu của TK 151 nh sau:
Bên nợ:
- Giá trị hàng đang đi đờng
- Kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng cuối kỳ (theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Bên có:
- Giá trị hàng đờng đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tợng sử
dụng hay khách hàng.
- Kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng đầu kỳ (theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (cha về nhập kho lúc cuối kỳ).
+ TK 331 "Phải trả cho ngời bán" đợc sử dụng để phản ánh qua hệ thanh
toán giữa doanh thu nghiệp vụ với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Bên nợ:
- Số tiền đã thanh toán cho ngời bán ngời nhận thầu.
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá số hàng đã giao theo hợp đồng.
- Giá trị vật t, hàng hóa, thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời ngời bán.
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp nhận cho doanh nghiệp giảm trừ
vào số nợ phải trả.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét