Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Nghiên cứu khảo sát thành phần hóa học cây đại bi

Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

25
Số liệu phổ
1
H,
13
C và tương quan HMBC của hợp chất (1) được trình bày
trong bảng 2.1.
Bảng 2.1 – Số liệu phổ
1
H-NMR (500 MHz),
13
C-NMR (125 MHz) và tương
quan HMBC của hợp chất (1) trong dung môi DMSO-d
6
.
Tương quan HMBC
(
1
H Æ
13
C)
Vị trí Loại C
δ
Η
(ppm)
δ
C

(ppm)
2
J
3
J
2 =C(OR)- 155,8
3 =C(OMe)- 137,9
4 >C=O 178,0
5 =C(OH)- 160,9
6 =CH- 6,37 (1H; d; J=2,0 Hz) 97,8 C-5; C-7 C-8; C-10
7 =C(OMe)- 165,1
8 =CH- 6,78 (1H; d; J=2,0 Hz) 92,4 C-7; C-9 C-6; C-10
9 =C(OR)- 156,3
10 >C= 105,2
1’ >C= 120,7
2’ =CH- 7,67 (1H; d; J= 2,0 Hz) 112,1 C-1’ C-2; C-4’; C-6’
3’ =C(OMe)- 147,5
4’ =C(OH)- 149,9
5’ =CH- 6,96 (1H; d; J= 8,5 Hz) 115,6 C-4’ C-1’; C-3’
6’ =CH-
7,63 (1H; dd; J= 2,0 và
8,5 Hz)
122,3 C-2; C-2’; C-4’
3- OCH
3
-OCH
3
3,82 (3H; s) 59,7 C-3
7- OCH
3
-OCH
3
3,87 (3H; s)
+
55,8
*
C-7
3’-OCH
3
-OCH
3
3,87 (3H; s)
+
56,1
*
C-3’
-OH 12,68 (1H; s) C-5 C-6; C-10


+
: các vị trí này trùng lắp lên nhau.

*
: các vị trí này có thể hoán đổi cho nhau.

Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

26
Bảng 2.2 - So sánh phổ
13
C-NMR của hợp chất (1) trong dung môi DMSO-
d
6
và hợp chất quercetin 3,7,3’- trimetyl eter trong dung môi DMSO-d
6
.
[16]

Hợp chất (1) Quercetin 3,7,3'-trimetyl eter
Vị trí
δ
C
(ppm) δ
C
(ppm)
2 155,8 155,4
3 137,9 137,7
4 178,0 178,8
5 160,9 160,8
6 97,8 97,4
7 165,1 164,3
8 92,4 92,0
9 156,3 155,9
10 105,2 105,0
1’ 120,7 122,1
2’ 112,1 112,1
3’ 147,5 147,3
4’ 149,9 149,7
5’ 115,6 115,5
6’ 122,3 120,7
3- OCH
3
59,7 59,4
7- OCH
3
55,8
*
55,7
3’-OCH
3
56,1
*
55,5


*
: các vị trí này có thể hoán đổi cho nhau.
Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

27
2.1.1 Khảo sát phổ của hợp chất (2)







Hình 2.3 - Công thức cấu tạo hợp chất (2).

Chất bột màu vàng, tan trong dung môi CHCl
3
.

Phổ

1
H-NMR (phụ lục 6) cho thấy hợp chất (2) cũng là một dẫn xuất
flavonol tương tự như hợp chất (1). Ở vùng trường thấp có xuất hiện các tín hiệu
của proton vòng thơm [δ
H
7,73 ppm (1H; dd; J=2,0 Hz và 8,5 Hz, H-6’)]; [δ
H
7,69
ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-2’)]; [δ
H
7,00 ppm (1H; d; J=8,5 Hz, H-5’)]; [δ
H
6,41 ppm
(1H; d; J=2,0 Hz; H-8)]; [δ
H
6,28 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-6)]. Các dữ liệu này cho
thấy hợp chất (2) có chứa hai vòng benzen: một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán và
một vòng benzen 1, 2, 3, 5 tứ hoán. Ngoài ra, ở vùng trường cao xuất hiện các tín
hiệu proton [δ
H
3,97 ppm (3H; s)]; [δ
H
3,96 ppm (3H; s)]; [δ
H
3,83 ppm (3H; s)].
Đây là những proton của nhóm -OCH
3
gắn trên nhân thơm.
Phổ
13
C-NMR (phụ lục 7) và phổ DEPT (phụ lục 8) kết hợp với phân tích phổ
hai chiều HSQC-NMR (phụ lục 9), HMBC-NMR (phụ lục 10) cho thấy hợp chất (2)
chỉ khác với hợp chất (1) ở những vị trí nhóm -OCH
3
trên vòng A và B của dẫn xuất
flavonol. Tương quan HMBC giữa các proton metin [δ
H
3,83 ppm]; [δ
H
3,96 ppm];

H
3,97 ppm] lần lượt với các carbon có [δ
C
60,3 ppm]; [δ
C
56,1 ppm]; [δ
C
56,0
ppm], chứng tỏ các nhóm metoxy lần lượt gắn tại C-3; C-3’; C-4’.
Từ các phân tích nêu trên, cấu trúc hợp chất (2) được xác định là quercetin-3,
3’, 4’-trimetyl eter, dữ liệu phổ
1
H-NMR của hợp chất (2) được so sánh với tài liệu
tham khảo
[25]
cho bởi bảng 2.4.
Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

28
Số liệu phổ
1
H,
13
C và tương quan HMBC của hợp chất (2) được trình bày
trong bảng 2.3.








Hình 2.4 - Một số tương quan HMBC của hợp chất (2) .

Bảng 2.3 - Số liệu phổ
1
H-NMR (500 MHz),
13
C-NMR (125 MHz) và tương quan
MBC của hợp chất (2) trong dung môi CDCl
3
và CD
3
OD.
Tương quan HMBC
(
1
H Æ
13
C)

Vị trí Loại C δ
H
(ppm) δ
C
(ppm)
2
J
3
J
2 =C(OR)- 155,9


3 =C(OMe)- 138,9


4 >C=O 178,8


5 =C(OH)-


6 =CH-
6,28 (1H; d; J=2,0
Hz)
94,2
C-7 C-8; C-10
7 =C(OH)- 164,1


8 =CH-
6,41 (1H; d; J=2,0
Hz)
99,0
C-7; C-9 C-10
9 =C(OR)- 157,1


10 >C= 105,3


1’ >C= 123,1


2’ =CH-
7,69 (1H; d; J= 2,0
Hz)
111,4
C-3’
C-2; C-4’;
C-6’

Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

29
3’ =C(OMe)- 148,8

4’ =C(OMe)- 151,4


5’ =CH-
7,00 (1H; d; J=8,5
Hz)
111,0
C-4’; C-6’ C-1’; C-3’
6’ =CH-
7,73 (1H; dd; J=2,0
và J= 8,5 Hz)
122,3
C-5’
C-2; C-2’;
C-4’
3-OCH
3
-OCH
3
3,83 (3H; s) 60,3 C-3
3’-OCH
3
-OCH
3
3,96 (3H; s) 56,1 C-3’
4’-OCH
3
-OCH
3
3,98 (3H; s) 56,0 C-4’


Bảng 2.4 - So sánh phổ
1
H-NMR của hợp chất (2) trong dung môi CDCl
3

CD
3
OD và hợp chất quercetin-3,3’,4’-trimetyl eter trong dung môi CCl
4
và C
6
D
6
.
[25]

Hơp chất (2) Quercetin - 3, 3’, 4’- trimetyl eter
Vị trí
δ
H
( ppm) δ
H
( ppm)
2
3
4
5
6 6,28 (1H; d; J=2,0 Hz) 6,11 (1H; d; J=2,0 Hz)
7
8 6,41 (1H; d; J=2,0 Hz) 6,40 (1H; d; J=2,0 Hz)
9
10
1’
2’ 7,69 (1H; d; J= 2,0 Hz) 7,53 (1H; d; J= 2,0 Hz)
3’
4’
5’ 7,00 (1H; d; J=8,5 Hz) 6,88 (1H; d; J=8,5 Hz)
6’ 7,73 (1H; dd; J=2,0 và J= 8,5 Hz) 7,68 (1H; dd; J=2,0 và J= 8,5 Hz)
3-OCH
3
3,83 (3H; s) 3,82 (3H; s)
3’-OCH
3
3,96 (3H; s) 3,80 (3H; s)
4’-OCH
3
3,97 (3H; s) 3,80 (3H; s)

Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

30
2.1.3 Khảo sát phổ của hợp chất (3)










Hình 2.5 - Công thức cấu tạo hợp chất (3).
Tinh thể vàng cam. Tan tốt trong dung môi aceton, DMSO.

Phổ
1
H-NMR (phụ lục 11) có tín hiệu của nhóm -OH kiềm nối [δ
H
12,13 ppm
(1H; s)]. Vùng trường thấp có hai tín hiệu proton của vòng thơm [δ
H
5,87 ppm (1H;
d; J=2,0 Hz; H-6)]; [δ
H
5,88 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-8)] cho ta dự đoán là của
vòng benzen 1, 2, 3, 5 tứ hoán và ba proton [δ
H
6,74 ppm (1H; s; H-2’)]; [δ
H
6,87
ppm (1H; s; H-4’)]; [δ
H
6,74 ppm (1H; s; H-6’)] cho thấy hợp chất (3) còn có thêm
một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán. Ngoài ra ở vùng trường cao có các tín hiệu
proton [δ
H
5,37 ppm (1H; dd; J=3,0 Hz và 12,5 Hz; H-2)]; [δ
H
3,18 ppm (1H; dd;
J=12,5 Hz và 17,0 Hz; H-3b)]; [δ
H
2,68 ppm (1H; dd; J=3,0 Hz và 17,0 Hz; H-3a)],
kết hợp với phổ
13
C-NMR (phụ lục 12) và DEPT (phụ lục 13), thấy có tín hiệu của
nhóm metylen [δ
C
42,0 ppm] và nhóm metin [δ
C
78,4
ppm], đồng thời carbon
carbonyl dịch chuyển về trường thấp [δ
C
196,3 ppm]. Ngoài ra còn có ba proton của
nhóm OH [δ
H
9,01 ppm (2H; s)]; [δ
H
10,87 ppm (1H; s)].
Từ các dữ liệu và phân tích nêu trên cho thấy hợp chất (3) có khung tương tự
như hợp chất (1) và (2) nhưng không có nối đôi tại C-2; C-3 nên có dạng flavanon.




Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

31






Hình 2.6 - Hóa học lập thể của C-2 và C-3 trong hợp chất (3).
Phổ HSQC-NMR (phụ lục 14) cho thấy hai proton [δ
H
2,68 ppm] và [δ
H
3,18
ppm] tương quan với carbon metylen [δ
C
42,0 ppm], đây là hai proton của C-3.
Proton [δ
H
5,37 ppm] tương quan với carbon metin [δ
C
78,4 ppm], xác nhận proton
của C-2. Hằng số ghép các proton H-2, H-3 như sau:
Proton H-2 ghép với H
3a
(J
23a
=3,0 Hz), H-2 ghép cặp tiếp với H
3b
(J
23b
=12,5 Hz).
Proton H
3a
ghép với H-2 (J
23a
=3,0 Hz), H
3a
ghép với H
3b
(J
3a3b
=17,0 Hz). H
3b

ghép với H-2 (J
23b
=12,5 Hz), H
3b
ghép với H
3a

(J
3a3b
=17,0 Hz).
Như vậy H-3a ở tại vị trí δ
H
2,68 ppm (dd; J= 3,0 và 17,0 Hz); H-3b ở tại δ
H
3,18 ppm (dd; J= 12,5 và 17,0 Hz) và H-2 tại δ
H
5,37 ppm (dd; J= 3,0 và 12,5 Hz).
Phổ HMBC-NMR (phụ lục 15) cho biết proton của -OH kiềm nối tại C-5 có
tương quan với hai carbon tứ cấp [δ
C
101,8 ppm]; [δ
C
163,4 ppm] và một carbon
metin [δ
C
95,7 ppm]. Do đó vị trí của các carbon này lần luợt là C-5 [δ
C
163,4 ppm];
C-10 [δ
C
101,8 ppm] và C-6 [δ
C
95,7 ppm]; .
Proton H-2 tương quan với một carbon tứ cấp [δ
C
129,4 ppm]; 2 carbon metin

C
114,3 ppm]; [δ
C
115,3 ppm]. Do đó vị trí các carbon này lần lượt là C-1’ [δ
C -
129,4 ppm]; C-2’ [δ
C
114,3 ppm]; C-6’ [δ
C
115,3 ppm].
Như vậy carbon metin còn lại được xác định là của C-4’ [δ
C
117,9 ppm].
Từ các phân tích trên, hợp chất (3) được đề nghị là 5,7,3’,5’-tetrahydroxyl
flavanon. So sánh với tài liệu tham khảo (bảng 2.6)
[18]
thì thấy dữ liệu phổ trùng
khớp.


Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

32
Số liệu phổ
1
H,
13
C và tương quan HMBC của hợp chất (3) được trình bày
trong bảng 2.5.







Hình 2.7 - Một số tương quan HMBC của hợp chất (3).
Bảng 2.5 - Số liệu phổ
1
H-NMR (500 MHz),
13
C-NMR (125 MHz) và tương
quan HMBC của hợp chất (3) trong dung môi DMSO-d
6
.
Tương quan HMBC
(
1
H Æ
13
C)
Vị trí Loại C
δ
Η
(ppm) δ
C
(ppm)
2
J
3
J
2 -CH(OR)-
5,37 (1H; dd; J=3,0 và
12,5 Hz)
78,4 C-1’ C-2’; C-6’
2,68 (1H; dd; J=3,0 và
17,0 Hz)
3a

3,18 (1H; dd; J=12,5 và
3b
-CH
2
(R) -
17,0 Hz )
42,0 C-2 C-4; C-1’
4 >C=O 196,3
5 =C(OH)- 163,4
6 =CH- 5,87 (1H; d, J=2,0 Hz)
+
95,7
*
C-5; C-7 C-8; C-10
7 =C(OH)- 166,6
8 =CH- 5,88 (1H; d; J=2,0 Hz)
+
94,9
*
C-7; C-9 C-6; C-10
9 =C(OR)- 162,9
10 >C= 101,8
1’ >C= 129,4
2’ =CH- 6,74 (1H; s)
++
114,3
**
C-1’; C-3’ C-2; C-6’
3’ =C(OH)- 145,7
***

4’ =CH- 6,87 (1H; s) 117,9 C-3’;C-5’ C-6’
O
OOH
HO
OH
5
2
3
7
9
10
1'
3'
OH
5'
Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

33
5’ =C(OH)- 145,2
***

6’ =CH- 6,74 (1H; s)
++
115,3
**
C-1’; C-5’ C-2; C-2’
-OH 12,13 (1H; s) C-5 C-6; C-10
-OH 10, 75 (1H; s)
-OH 9,01 (1H; s)

Các vị trí cùng ký hiệu:
+
,
*
,
**
,
***
có thể hoán đổi cho nhau.
++
: các mũi này trùng lắp lên nhau.
Bảng 2.6 - So sánh phổ
1
H-NMR và
13
C-NMR của hợp chất (3) trong dung môi
DMSO-d
6
và hợp chất 5,7,3’,5’-tetrahydroxyflavanon

trong dung môi DMSO-
d
6
.
[18]

Hợp chất (3) 5,7,3’,5’-tetrahydroxyflavanon

Vị trí

δ
Η
(ppm)

δ
C
(ppm) δ
Η
(ppm)

δ
C
(ppm)

2
5,37 (1H; dd; J=3,0 và
12,5 Hz)
78,4
5,37 ppm (1H; dd; J=3,0
và 12,5 Hz)
78,5
3a
2,68 (1H; dd; J=3,0 và
17,0 Hz)
2,67 ppm (1H; dd; J=3,0
và 17,1 Hz)
3b
3,18 (1H; dd; J=12,5 và
17,0 Hz )
42,0
3,19 ppm (1H; dd; J=12,5
và 17,1 Hz )
42,1
4 196,3 196,5
5 163,4 163,0
6 5,87 (1H; d, J=2,0 Hz)
+
95,7
*
5,88 (2H; s)
+++
95,9
***
7 166,6 166,7
8 5,88 (1H; d; J=2,0 Hz)
+
94,9
*
5,88 (2H; s)
+++
95,1
***
9 162,9 163,6
10 101,8 101,9
1’ 129,4 129,6
2’ 6,74 (1H; s)
++
114,3
**
6,75 (2H; s)
++++
114,5
****

3’ 145,7 145,8
4’ 6,87(1H; s) 117,9 6,88 (1H; s) 118,1
5’ 145,2 145,3
6’ 6,74 (1H; s)
++
115,3
**
6,75 (2H; s)
++++
115,5
****


Các vị trí cùng ký hiệu:
+
,
+++
,
*
,
**
,
***
,
****
có thể hoán đổi cho nhau.
Khảo sát thành phần hóa học cây đại bi (Blumea balsamifera), họ cúc (Asteraceae)

HVCH: Nguyễn Thị Mai Hương GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Mai

34
Các vị trí cùng ký hiệu:
++
,
++++
bị trùng lắp.
2.1.4 Khảo sát phổ của hợp chất (4)









Hình 2.8 - Công thức cấu tạo hợp chất (4) .
Chất bột trắng, tan trong dung môi CHCl
3
.
Phổ
1
H-NMR (phụ lục 16): có tín hiệu của nhóm -OH kiềm nối ở [δ
H
11,45
ppm (1H; s)]. Các mũi còn lại thuộc vùng trường thấp của vòng thơm [δ
H
7,08 ppm
(1H; d; J=2,0 Hz; H-2’)]; [δ
H
7,01 ppm (1H, dd, J=2,0 Hz và 8,0 Hz, H-6’)]; [δ
H
6,91ppm (1H; d; J=8,0 Hz; H-5’)]; [δ
H
6,10 ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-6)]; [δ
H
6,04
ppm (1H; d; J=2,0 Hz; H-8)]. Các dữ liệu này cho thấy hợp chất (4) cũng có chứa
hai vòng benzen: một vòng benzen 1, 3, 4 tam hoán và một vòng benzen 1, 2, 3, 5
tứ hoán. Ở vùng trường cao xuất hiện tín hiệu của proton [δ
H
5,00 ppm (1H; d;
J=11,5 Hz; H-2)]; [δ
H
4,54 ppm (1H; d; J=11,5 Hz; H-3)]. Như vậy tương tự như
hợp chất (3) hợp chất (4) có khung sườn là một flavanon. Ngoài ra còn có 2 tín hiệu
proton [δ
H
3,90 ppm (3H; s)] và [δ
H
3,81 ppm (3H; s)], đây là những proton của
nhóm –OCH
3
gắn trên nhân thơm.
Phổ
13
C-NMR (phụ lục 17) và phổ DEPT (phụ lục 18) kết hợp với phân tích
phổ hai chiều HSQC-NMR (phục lục 19), HMBC-NMR (phụ lục 20, 21) kết hợp
với tài liệu tham khảo (bảng 2.8)
[18]
cho phép kết luận hợp chất (4) là
dihydroquercetin-7,4’-dimetyl eter.
Số liệu phổ
1
H,
13
C và tương quan HMBC của hợp chất (4) được trình bày
trong bảng 2.7.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét