Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 2382/QĐ-UBND năm 2009 về công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

- Phiếu đăng ký thiết bị ngành in (mẫu).
- Quy chế sử dụng máy (mẫu).
- Catalogue hay lý lịch máy.
- Hợp đồng mua máy và chứng từ thanh toán.
- Giấy phép nhập khẩu (nếu là máy do cơ sở in nhập khẩu).
- Biểu thống kê thiết bị ngành in (mẫu).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Thông tin và
Truyền thông.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phiếu đăng ký thiết bị ngành in (mẫu - Chỉ thị 05-1998/CT-BVHTT ngày 28/3/1998).
- Biểu thống kê thiết bị ngành in (mẫu - Chỉ thị 05-1998/CT-BVHTT ngày 28/3/1998).
- Quy chế sử dụng máy (mẫu - Thông tư 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008).
(Ghi chú: Hai mẫu trên chỉ áp dụng tạm thời cho đến khi Bộ ra mẫu mới).
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải
là xuất bản phẩm.
- Quyết định số 10/2008/QĐ-BTTTT ngày 26/3/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Xuất bản.
- Chỉ thị 05-1998/CT-BVHTT ngày 28/3/1998 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền
thông) về một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động in./.
CẤP PHÉP IN GIA CÔNG XUẤT BẢN PHẨM CHO NƯỚC NGOÀI
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp cấp phép hoạt động in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.
Bước 2: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông tin và Truyền thông để lấy Mẫu đơn và
điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy phép hoạt động in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin Truyền thông. Số 106, đường 30-
4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin cấp phép ghi tên, quốc tịch người đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in, tên xuất bản
phẩm đặt in, số lượng in, cửa khẩu xuất (mẫu).
- Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in.
- Bản sao giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm có công chứng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có).
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (mẫu số 08 - Quyết định số 31/2006/QĐ-
BVHTT).
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xuất bản.
- Quyết định số 31/2006/QĐ-BHVTT ngày 01/3/2006 của Bộ trưởng Bộ VHTT về việc ban hành các mẫu
giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản./.
CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG IN GIA CÔNG CHO NƯỚC NGOÀI
(SẢN PHẨM KHÔNG PHẢI LÀ XUẤT BẢN PHẨM)
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp cấp phép hoạt động in gia công cho nước ngoài sản phẩm không phải là xuất
bản phẩm.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy phép hoạt động in gia công cho nước ngoài sản phẩm
không phải là xuất bản phẩm.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin Truyền thông. Số 106, đường 30-
4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp phép in gia công cho nước ngoài ghi tên cơ sở in; tên, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước
ngoài đặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số lượng in; cửa khẩu in.
- Bản sao mẫu sản phẩm đặt tin (02 bản).
- Bản sao có công chứng giấy phép hoạt động in hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là
xuất bản phẩm./.
CẤP PHÉP TỔ CHỨC TRIỂN LÃM, HỘI CHỢ XUẤT BẢN PHẨM
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp cấp phép hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
- Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy phép hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin Truyền thông. Số 106, đường 30-
4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin cấp phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ (mẫu).
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn xin phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm (mẫu số 13 - Quyết định 31/2006/QĐ-BVHTT).
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xuất bản.
Quyết định số 31/2006/QĐ-BHVTT ngày 01/3/2006 của Bộ trưởng Bộ VHTT về việc ban hành các mẫu
giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản./.
CẤP PHÉP NHẬP KHẨU XUẤT BẢN PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cá
nhân, tổ chức.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích
kinh doanh.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin Truyền thông. Số 106, đường 30-
4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng
và phạm vi sử dụng.
- Trường hợp nhập khẩu văn hóa phẩm để phổ biến, phát hành rộng rãi phải kèm theo văn bản đề nghị của
người đứng đầu cơ quan.
- Văn hóa phẩm xin phép được nhập khẩu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa
phẩm không nhằm mục đích kinh doanh./.
CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ IN VÀNG MÃ
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp cấp giấy xác nhận đăng ký in vàng mã.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy xác nhận đăng ký in vàng mã.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin Truyền thông. Số 106, đường 30-
4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy xác nhận đăng ký in vàng mã có ghi rõ tên, địa chỉ của cơ sở xin cấp phép, mục đích,
sản phẩm in.
- Sơ yếu lý lịch của chủ cơ sở in.
- Danh mục vàng mã in, mẫu in.
- Bản sao có công chứng giấy phép hoạt động in hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải
là xuất bản phẩm.
- Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn thực hiện một số
nội dung của Nghị định 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm
không phải là xuất bản phẩm./.
CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG NGÀNH IN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp cấp phép hoạt động ngành in.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy phép hoạt động ngành in.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông. Số 106, đường
30-4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin cấp phép ghi tên, địa chỉ cơ sở in, mục đích, sản phẩm chủ yếu.
- Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất, danh mục thiết bị chính, lý lịch trích ngang của giám
đốc hoặc chủ cơ sở in.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở in có công chứng.
- Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có).
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
* Khoản 1 Điều 31 Luật số 30/2004/QH11 ngày 03/12/2004. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm gồm:
a) Giám đốc hoặc chủ cơ sở in là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có
nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để in xuất bản phẩm;
c) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;
d) Phù hợp với quy hoạch phát triển in xuất bản phẩm.
* Điều 5 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 về hoạt động in sản phẩm không phải là xuất bản
phẩm. Điều kiện hoạt động in là:
- Hoạt động in là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân hoạt động in phải có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 08/2001/NĐ-CP
ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện.
- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ sở in
tham gia in sản phẩm là vàng mã, phải đăng ký loại vàng mã dự định in với Sở Văn hóa - Thông tin (nay là
Sở Thông tin và Truyền thông) sở tại.
* Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở in còn phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Phải có giấy phép hoạt động in khi tham gia hoạt động in sản phẩm báo chí, tem chống giả;
- Phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền khi tham gia in
các sản phẩm: Chứng minh thư; hộ chiếu; văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Giám đốc hoặc chủ sở hữu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt
Nam khi cơ sở in tham gia in các sản phẩm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật số 30/2004/QH11 thông qua ngày 03/12/2004 quy định về xuất bản.
- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xuất bản.
- Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải
là xuất bản phẩm./.
II. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
CẤP PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông tin và Truyền thông để lấy mẫu đơn và
điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 3: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận giấy phép xuất bản bản tin.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông. Số 106, đường
30-4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai xin cấp giấy phép xuất bản bản tin (mẫu) (01 bản).
- Sơ yếu lý lịch của cán bộ lãnh đạo cơ quan xin xuất bản (mẫu) (01 bản).
- Măng sét bản tin (01 bản).
- Giấy chứng nhận thành lập công ty, tổ chức (01 bản).
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai xin cấp phép xuất bản bản tin [biểu mẫu 1 - Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21/11/2002
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông)].
- Sơ yếu lý lịch cán bộ lãnh đạo cơ quan xuất bản bản tin (mẫu).
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
- Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin có nghiệp vụ quản lý thông tin;
- Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin;
- Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi
in, đối tượng phục vụ của bản tin;
- Có địa điểm làm việc chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ
Thông tin và Truyền thông).
- Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT, ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ
Thông tin và Truyền thông) ban hành Quy chế xuất bản bản tin./.
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP TRANG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
(WEBSITE)
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Làm thủ tục xin đăng ký thiết lập trang tin điện tử trên Internet (Website).
Bước 2: Đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Thông tin và Truyền thông để lấy mẫu đơn và
điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông.
. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận viết giấy hẹn trao cho người nộp.
. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ
sơ bổ sung cho kịp thời.
Bước 4: Đến ngày hẹn trong phiếu, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở
Thông tin và Truyền thông để nhận văn bản trả lời của Sở trước khi Sở chuyển hồ sơ ra Bộ Thông tin và
Truyền thông để Bộ cấp phép (nếu nhận hộ, phải có giấy ủy quyền hợp lệ).
. Trường hợp đủ điều kiện: Người nộp nhận văn bản trả lời sau khi Sở Thông tin Truyền thông đã thẩm định
hồ sơ hợp lệ.
. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép: Công chức tiếp nhận chuyển cho người nộp hồ sơ văn bản
trả lời của Sở Thông tin Truyền thông.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ:
Sáng: Từ 07h đến 11h30;
Chiều: Từ 13h đến 16h30;
(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông - số 106, đường
30-4, phường Quyết Thắng - Biên Hòa - Đồng Nai.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy
định của Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin điện tử trên Internet và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;
- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp;
- Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung sau:
+ Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý
tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
+ Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog…);
+ Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin;
+ Tên miền dự kiến sử dụng.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Thông tin và
Truyền thông.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đăng ký thiết lập trang tin điện tử trên Internet.
- Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm trang thông tin điện tử.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
- Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý
thông tin phù hợp với quy mô hoạt động.
- Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung trang thông
tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP và các quy định về quản lý thông tin
điện tử trên Internet.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ
Interrnet và thông tin điện tử trên Interrnet.
- Quyết định 27/2002/QĐ-BVHTT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét