Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Tonghop WCDMA


Bảng tra cứu từ viết tắt
Bảng tra cứu từ viết tắt
A
ACCH Associated Control Channels
Kênh điều khiển liên kết.
AI Acquisition Indicator
Chỉ thị bắt.
AMPS Advanced Mobile Phone System
Hệ thống điện thoại di động tiên tiến.
ARQ Automatic Repeat Request
Yêu cầu lặp lại tự động.
AS Access Stratum
Tầng truy nhập.
B
BCCH Broadcast Control Channel
Kênh quảng bá điều khiển.
BCH Broadcast Channel
Kênh quảng bá.
BER Bit Error Ratio
Tỷ số bit lỗi.
BSC Base Station Controler
Bộ điều khiển trạm gốc.
BSS Base Station Subsystem
Phân hệ trạm gốc.
BTS Base Tranceiver Station
Trạm vô tuyến gốc.
BPSK Binary Phase Shift Keying
Khóa dịch pha nhị phân.
C
CCCH Common Control Channel
Kênh điều khiển chung.
CDMA Code Division Multiple Access
Đa truy cập chia theo mã.
C/I Carrier to Interference ratio
Tỷ số sóng mang trên nhiễu.
CCCH Common Control Chanel
Kênh điều khiển chung.
CCPCH Common Control Physical Chanel
Kênh vật lý điều khiển chung.
CPCC Common Power Control Chanel
Kênh điều khiển công suất chung.
CPCH Common Packet Chanel.
Kênh gói chung.
CPICH Common Pilot Chanel
Kênh hoa tiêu chung.
CR Chip Rate
Tốc độ chip (tương đương với tốc độ trải phổ của kênh).
CS Circuit Switch
Chuyển mạch kênh.
D
DCA Dynamic Chanel Allocation
Phân bổ kênh động.
DCCH Dedicated Control Channel
Kênh điều khiển dành riêng.
DPCCH Dedicated Physical Control Chanel
Kênh điều khiển vật lý riêng.
DPCH Dedicated Physical Chanel
Kênh vật lý riêng.
DPDCH Dedicated Physical Data Chanel
Kênh số liệu vật lý riêng.
DTCH Dedicated Traffic Chanel
Kênh lưu lượng riêng.
DTE Data Terminal Equipment
Thiết bị đầu cuối số liệu.
DSCH Downlink Shared Chanel
Kênh dùng chung đường xuống.
E
EDGE Enhanced Data rate for GSM Evolution.
Tăng tốc độ truyền dẫn…
ETSI European Telecommunications Standards Institute
Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu.
F
FACCH Fast Associated Control Channel
Kênh điều khiển liên kết nhanh.
FACH Forward Access Chanel
Kênh truy nhập đường xuống.
FAUSCH Fast Uplink Signalling Chanel
Kênh báo hiệu đường lên nhanh.
FCCCH Forward Common Control Chanel
Kênh điều khiển chung đường xuống.
FCCH Frequency Correction Channel
Kênh hiệu chỉnh tần số.
FDD Frequency Division Duplex
Ghép kênh song công phân chia theo tần số.
FDMA Frequence Division Multiple Access
Đa truy cập phân chia theo tần số
FDCCH Forward Dedicated Control Chanel
Kênh điều khiển riêng đường xuống.
FSK Frequency Shift Keying
Khoá điều chế dịch tần.
G
GOS Grade Of Service
Cấp độ phục vụ.
GSM Global System for Mobile Communication
Thông tin di động toàn cầu
GPS Global Position System
Hệ thống định vị toàn cầu.
GPRS General Packet Radio Services
Dịch vụ vô tuyến gói chung.
H
Handover Chuyển giao.
HH Hard Handoff
Chuyển giao cứng.
HSCSD Hight Speed Circuit Switched Data
Hệ thống chuyển mạch kênh tốc độ cao.
I
IMT-2000 International Mobile Telecommunication
Tiêu chuẩn thông tin di động toàn cầu.
IMSI International Mobile Subscriber Identity
Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế.
IP Internet Protocol
Giao thức Internet.
IS-54 Interim Standard 54
Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA của Mỹ (do AT&T đề xuất).
IS-136 Interim Standard 136
Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA cải tiến của Mỹ (AT&T).
IS-95A Interim Standard 95A
Tiêu chuẩn thông tin di động TDMA cải tiến của Mỹ (Qualcomm)
ISDN Integrated Servive Digital Network
Mạng số đa dịch vụ.
ITU-R International Mobile Telecommunication Union Radio Sector
Liên minh viễn thông quốc tế - bộ phận vô tuyến.
IWF InterWorking Function
Chức năng tương tác mạng
L
LAC Link Access Control
Điều khiển truy nhập liên kết.
LAI Location Area Indentify
Nhận dạng vùng vị trí.
LLC Logical Link Control
Điều khiển liên kết logic.
LR Location Registration
Đăng ký vị trí.
M
ME Mobile Equipment
Thiết bị di động.
MS Mobile Station
Trạm di động.
MTP Message Transfer Part
Phần truyền bản tin.
MSC Mobile Service Switching Center
Tổng đài di động.
N
NAS Non-Access Stratum
Tầng không truy nhập.
Node B Là nút logic kết cuối giao diện IuB với RNC.
NSS Network and Switching Subsystem
Hệ thống chuyển mạch
O
ODMA Opportunity Driven Multiplex Access
Đa truy cập theo cơ hội.
OM Operation and Management
Khai thác và bảo dưỡng.
P
PAGCH Paging and Access
Kênh chấp nhận truy cập và nhắn tin.
PCCC Parallel Concatenated Convolutional Code
Mã xoắn móc nối song song.
PCCH Paging Contrlo Chanel
Kênh điều khiển tìm gọi.
PCH Paging Channel
Kênh nhắn tin.
PCPCH Physical Common Packet Chanel
Kênh gói chung vật lý.
PCS Personal Communication Services
Dịch vụ thông tin cá nhân.
PLMN Public Land Mobile Network
Mạng di động mặt đất công cộng.
PSTN Public Switched Telephone Network
Mạng chuyển mạch thoại công cộng.
Q
QPSK
Khóa dịch pha vuông góc.
R
RACH Random Access Channel
Kênh truy cập ngẫu nhiên.
RRC Radio Resource Control
Điều khiển tài nguyên vô tuyến.
S
SCH Synchronization Channel
Kênh đồng bộ.
SDCCH Stand alone Dedicated Control Channel
Kênh điều khiển dành riêng.
SDMA Space Division Multiple Access
Đa truy cập phân chia theo không gian
T
TACH Traffic and Associated Channel
Lênh lưu lượng và liên kết.
TCH Traffic Channel
Kênh lưu lượng.
TDMA Time Division Multiple Access
Đa truy cập phân chia theo thời gian
TDD Time Division Duplex
Ghép song công phân chia thời gian.
U
UTRAN Universal Terrestrial Radio Access Network
Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu.
UMTS Universal Mobile Telecommunnication System
V
VA Voice Activity factor
Hệ số tích cực thoại.
VBR Variable Bit Rate
Tốc độ khả biến.
W
WCDMA Wideband Code Division Multiplex Access
Đa truy cập phân chia theo mã băng rộng.
Lời giới thiệu
Lời giới thiệu
ùng với sự phát triển của các ngành công nghệ như điện tử, tin học
công nghệ thông tin di động trong những năm qua đã phát triển rất mạnh mẽ cung
cấp các loại hình dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
Kể từ khi ra đời vào cuối năm 1940 cho đến nay thông tin di động đã phát triển qua
nhiều thế hệ và đã tiến một bước dài trên con đường công nghệ.
Trong thế kỷ 21, thế giới đã chứng kiến sự bùng nổ về nhu cầu truyền thông
không dây cả về số lượng, chất lượng và các loại hình dịch vụ. Tuy nhiên, theo đánh
giá thì công nghệ truyền thông không dây hiện thời vẫn còn quá chậm và không đáp
ứng được các yêu cầu về dịch vụ mới đặc biệt là các dịch vụ truyền số liệu đa
C
phương tiện. Điều này đòi hỏi các nhà khai thác phải có được công nghệ truyền thông
không dây nhanh hơn và tốt hơn. Để đáp ứng yêu cầu đó, ngay từ những năm đầu của
thập kỷ 90 người ta đã tiến hành nghiên cứu, hoạch định hệ thống thông tin di động
thế hệ ba. ITU-R đang tiến hành công tác tiêu chuẩn hóa cho hệ thống thông tin di
động toàn cầu IMT-2000, còn ở châu Âu ETSI đang tiến hành tiêu chuẩn hóa phiên
bản này với tên gọi là UMTS (Universal Mobile Telecommunnication System). Mục
tiêu trước mắt là tăng tốc độ bit truyền từ 9.5Kbps lên 2Mbps. Công nghệ này sẽ
nâng cao chất lượng thoại, và dịch vụ dữ liệu sẽ hỗ trợ truyền thông đa phương tiện
đến các thiết bị không dây.
Có nhiều chuẩn thông tin di động thế hệ ba được đề xuất, trong đó chuẩn W-
CDMA đã được ITU chấp thuận và hiện nay đang được triển khai ở một số khu vực.
Hệ thống W-CDMA là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thông tin di động thế
hệ hai sử dụng công nghệ TDMA như GSM, PDC, IS-136 W-CDMA sử dụng công
nghệ CDMA đang là mục tiêu hướng tới của các hệ thống thông tin di động trên toàn
thế giới, điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến công nghệ
truyền thông không dây trên toàn cầu.
Hiện nay, mạng thông tin di động của Việt Nam đang sử dụng công nghệ GSM,
tuy nhiên mạng GSM không đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ mới cũng như đòi
hỏi chất lượng dịch vụ ngày càng cao của người sử dụng. Do đó việc nghiên cứu và
triển khai mạng thông tin di động thế hệ ba W-CDMA là một điều tất yếu. Xuất phát
từ những suy nghĩ như vậy nên em đã quyết định chọn đề tài: " Công nghệ W-CDMA
và giải pháp nâng cấp mạng GSM lên W-CDMA".
Nội dung đồ án gồm 4 chương :
Chương 1: Giới thiệu các hệ thống thông tin di động
Chương này trình bày tổng quan về quá trình phát triển của các hệ thống thông
tin di động và sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin di động thế hệ ba.
Chương 2: Mạng GSM và giải pháp nâng cấp lên 3G
Trình bày kiến trúc mạng GSM và các kỹ thuật vô tuyến số áp dụng trong mạng
GSM. Đề xuất các giải pháp nâng cấp hệ thống thông tin di động thế hệ 2 lên thế hệ
ba và khái quát lộ trình nâng cấp mạng GSM lên W-CDMA.
Chương 3 : Dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS và EDGE
Giới thiệu về dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS) và dịch vụ vô tuyến gói chung
nâng cao (EDGE). Các giải pháp kỹ thuật trong bước tiến triển từ GSM sang GPRS
và hiệu quả đạt được. Giải pháp GPRS cho mạng GSM Việt Nam.
Chương 4 : Công nghệ W-CDMA
Giới thiệu công nghệ thông tin di động thế hệ 3 W-CDMA. Các giải pháp kỹ
thuật khi nâng cấp mạng GPRS & EDGE lên W-CDMA.
Trong quá trình làm đề tài, em đã cố gắng rất nhiều song do kiến thức hạn chế
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm. Em rất mong nhận được sự phê
bình, hướng dẫn và sự giúp đỡ của Thầy cô, bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Văn Phòng cùng các
Thầy cô trong khoa để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2007
Sinh viên : Trương Văn Hảo

Chương 1 - Giới thiệu về hệ thống thông tin di động
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
Giới thiệu chương 1:
Thông tin di động là một lĩnh vực rất quan trọng trong đời sống xã hội. Xã hội
càng phát triển, nhu cầu về thông tin di động của con người càng tăng lên và thông tin
di động càng khẳng định được sự cần và tính tiện dụng của nó. Cho đến nay, hệ
thống thông tin di động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thế hệ di động thế hệ
1 đến thế hệ 3 và thế hệ đang phát triển trên thế giới - thế hệ 4. Trong chương này sẽ
trình bày khái quát về các đặc tính chung của các hệ thống thông tin di động.
1.1. Hệ thống thông tin di dộng thế hệ 1
Hệ thống di động thế hệ 1 chỉ hổ trợ các dịch vụ thoại tương tự và sử dụng kỹ
thuật điều chế tương tự để mang dữ liệu thoại của mỗi người, và sử dụng phương
pháp đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA). Hình 1.1 mô tả phương pháp đa truy
cập FDMA với 5 người dùng. Hình 1.1(a) là phổ của hệ thống FDMA. Ở đây, băng
thông của hệ thống được chia thành các băng có độ rộng W
ch
. Giữa các kênh kề
nhau có một khoảng bảo vệ để tránh chồng phổ do sự không ổn định của tần số sóng
mang. Khi một người dùng gởi yêu cầu tới BS, BS sẽ ấn định một trong các kênh
chưa sử dụng và giành riêng cho người dùng đó trong suốt cuộc gọi. Tuy nhiên, ngay
khi cuộc gọi kết thúc, kênh được ấn định lại cho người khác. Khi có năm người dùng
xác định và duy trì cuộc gọi như hình 1.1(b), có thể ấn định kênh như trên hình
1.1(c).
Đặc điểm:
- Mỗi MS được cấp phát đôi kênh liên lạc suốt thời gian thông tuyến.
- Nhiễu giao thoa do tần số các kênh lân cận nhau là đáng kể.
- BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS.
Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống điện thoại di dộng tiên tiến (Advanced
Mobile phone System - AMPS).
Hệ thống di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy cập đơn giản. Tuy
nhiên hệ thống không thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về cả dung
Trang 1

Xem chi tiết: Tonghop WCDMA


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét