Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Thông tư 02/2011/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

5
b) Đường cong dao động không theo một quy luật nào, xuất hiện các giá trị đột biến khi bắt đầu di chuyển
cáp cũng như khi bắt đầu dừng cáp;
c) Có sự xê dịch “đường 0” của đường cong điện trở;
d) Khi hệ cực ở trong đoạn có ống chống quan sát có sự dao động rõ ràng;
d) Có sự thay đối dòng ở hai cực phát A và B.
5. Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của nhiễu lên kết quả đo:
a) Dùng tời có lượng cáp không quá nhiều so với chiều sâu thả cáp;
b) Đảm bảo cho điện trở đầu ra của ruột cáp cùng tên (thu, phát) là bằng nhau và điện trở các ruột cáp
cùng tên không chênh lệch quá 1Ω;
c) Sử dụng dòng phát có tần số thích hợp;
d) Các mạch điện phải có độ cách điện tốt;
d) Chọn cách đấu liên hợp thích hợp nhất.
Điều 11. Phương pháp điện trở suất dung dịch
1. Đo điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan (ĐTSDD) phải tuân thủ những yêu cầu sau:
a) Việc đo điện trở suất dung dịch được tiến hành trong quá trình thả thiết bị xuống lỗ khoan;
b) Hình dạng của điện cực và vỏ máy không được thay đối trong quá trình đo;
c) Các chất lỏng phải được lưu thông dễ dàng trong lòng điện cực;
d) Điện trở cách điện của máy đo không nhỏ hơn 2 megaôm (MΩ) khi làm việc trong lỗ khoan.
2. Hệ điện cực đo điện trở suất dung dịch là loại hệ điện cực đặc biệt, có kích thước rất nhỏ (L cỡ vài cm).
Giá trị điện trở suất dung dịch được xác định theo biểu thức sau:
(5)
K- Hệ số điện cực, được xác định bằng thực nghiệm và được ghi sẵn khi chế tạo hệ điện cực;
ΔU và I - Hiệu điện thế và cường độ dòng điện đo được.
Trong thời gian thi công thực địa, Hệ số K phải được kiểm tra ít nhất ba tháng một lần. Trước khi bắt đầu
mùa thi công tác sau khi sửa chữa đều phải xác định lại Hệ số K. Hệ số K được xác định theo quy định tại
Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Khi sử dụng tài liệu đo điện trở suất dung dịch để xác định độ tổng khoáng hoá và Hệ số thấm của
nước dưới đất cần phải hiệu chỉnh để đưa các số đo về cùng nhiệt độ.
4. Tốc độ thả cáp đối với phương pháp điện trở suất dung dịch trong lỗ khoan lựa chọn trong khoảng 300
đến 500m/h.
5. Tỷ lệ ghi n là giá trị điện trở suất tính bằng Ωm/cm, được tính theo công thức:
(6)
L
0
- Độ dịch chuyển của bút ghi trên băng ghi tính bằng cm;
R
0
- Điện trở chuẩn tính bằng ôm;
K - Hệ số điện cực.
Ở các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n là tỷ lệ biểu diễn giá trị điện trở suất dung dịch ứng với 1cm của thiết đồ địa
vật lý khi in ra giấy hoặc trên màn hình.
Điều 12. Phương pháp cường độ dòng điện
1. Phương pháp cường độ dòng điện (CĐD) được sử dụng phối hợp với các phương pháp điện trở ở các
lỗ khoan than và quặng để xác định ranh giới, cấu tạo các vỉa than và thân quặng.

6
2. Tỷ lệ ghi n của phương pháp cường độ dòng được tính bằng miliampe/cm theo biểu thức sau:
(7)
R
0
- Điện trở chuẩn được mắc nối tiếp với ruột cáp đến cực A (cực thả trong lỗ khoan);
ΔU - Giá trị điện thế đo được tính bằng mV;
L - Độ dịch chuyển của bút ghi tính bằng cm.
Ở các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n là tỷ lệ biểu diễn giá trị cường độ dòng điện ứng với 1cm theo trục ngang
của thiết đồ địa vật lý khi in ra giấy hoặc trên màn hình.
3. Cường độ dòng được đo khi kéo cáp lên với tốc độ từ 300 m/h đến 600 m/h.
4. Trong các lỗ khoan mất nước (lỗ khoan khô) thường sử dụng phương pháp tiếp xúc trượt để xác định
ranh giới các vỉa quặng. Phương pháp tiếp xúc trượt sử dụng hệ điện cực kích thước nhỏ và trượt sát
theo thành lỗ khoan. Khi tiến hành phương pháp tiếp xúc trượt, có thể sử dụng các hệ cực: một cực, hai
cực và ba cực để quan sát cùng một lúc về mọi phía của thành lỗ khoan nhằm tăng cường độ chính xác
của phương pháp.
Điều 13. Phương pháp vi hệ cực
1. Phương pháp vi hệ cực (VHC) được sử dụng khi nghiên cứu chi tiết điện trở suất biểu kiến vùng gần
thành lỗ khoan bằng hệ điện cực có kích thước nhỏ.
2. Các loại vi hệ cực:
a) Vi hệ cực cổ điển ( Micro-Log): Là hệ cực gồm 3 điện cực dạng N 0,025 M 0,025 A để đo hai đường
cong điện trở suất theo hệ cực thế và gradien;
b) Vi hệ cực hội tụ (Micro-Laterlog): Các điện cực A, M, N có dạng vòng tròn và thêm điện cực A
0
ở tâm
vòng tròn trên để tránh ảnh hưởng dung dịch khoan và hạn chế khả năng rò dòng phát theo phương
thẳng đứng. Độ sâu phản ánh của thành lỗ khoan đối với đo vi hệ cực từ 7 cm đến 10cm;
c) Vi hệ cực hội tụ cầu (Micro-Spherically focused): trong hệ này, ngoài A
0
ở trung tâm, các điện cực thu M
N còn thêm điện cực phát hội tụ A1 để khống chế đường dòng ở vành ngoài cùng. Các điện cực A
0
, A
1

B ở vô cùng sẽ tạo ra mặt đẳng thế hình cầu.
3. Tỷ lệ ghi giá trị điện trở suất trong phương pháp vi hệ cực được chọn theo điện trở dung dịch sét trong
lỗ khoan, thông thường lấy gần bằng giá trị điện trở suất dung dịch, tính bằng Ωm/cm.
4. Tốc độ kéo cáp đối với phương pháp vi hệ cực trong khoảng trên 300 m/h đến 500m/h.
5. Trước khi thi công thực địa và sau mỗi lần sửa chữa phải xác định lại hệ số của vi hệ cực.
Nếu thời gian thi công thực địa kéo dài thì mỗi tháng phải xác định Hệ số vi hệ cực một lần. Phương pháp
xác định theo quy định tại Mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Điện trở cách điện của vi hệ cực không được nhỏ hơn 2MΩ (độ cách điện giữa các điện cực trên đế
chứa điện cực).
Điều 14. Độ cách điện của cáp và hệ cực đo
1. Độ cách điện nhỏ nhất cho phép đối với cáp nhiều ruột là 2MΩ khi đo trong lỗ khoan và 5MΩ khi ở trên
mặt đất.
2. Đối với cáp một ruột thì độ cách điện nhỏ nhất là 1MΩ khi đo trong lỗ khoan và 3MΩ khi ở trên mặt đất.
3. Độ cách điện của hệ cực đo phải lớn hơn hoặc bằng các mức giới hạn:
a) Khi ngâm trong nước là 3MΩ;
b) Khi ngâm trong dung dịch là: 1MΩ;
c) Khi ở trên mặt đất là: 10MΩ.
Mục 3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÓNG XẠ LỖ KHOAN
Điều 15. Nhiệm vụ phương pháp đo phóng xạ lỗ khoan
1. Phân chia ranh giới của các lớp đất đá khác nhau trong cột địa tầng lỗ khoan.

7
2. Khoanh định ranh giới và xác định chiều dày của các vỉa quặng, mạch quặng trong cột địa tầng lỗ
khoan.
3. Xác định mức độ giàu, nghèo của một số khoáng sản (quặng urani, độ tro của than đá, độ sét của các
đá trầm tích).
Điều 16. Kỹ thuật đo phóng xạ lỗ khoan
1. Các phương pháp đo phóng xạ lỗ khoan được thực hiện trong quá trình kéo đầu thu từ đáy lỗ khoan
lên.
2. Tỷ lệ ghi n là số xung phút của bộ phát xung chuẩn trên một centimet theo biểu thức:
(8)
L - Độ lệch của bộ phận ghi tính bằng cm;
ν - So xung phát của bộ phát xung chuẩn;
Điều 17. Tốc độ kéo cáp
1. Tốc độ kéo cáp được lựa chọn đảm bảo tích giữa tốc độ kéo cáp (m/h) với hằng số thời gian (s) nhỏ
hơn hoặc bằng 350.
2. Hằng số thời gian τ của các máy đo phóng xạ tự nhiên trong lỗ khoan hiện có trong phạm vi từ 1 đến 5
giây.
3.Tốc độ kéo cáp khi đo phóng xạ lỗ khoan quy định như sau:
a. Với các phương pháp đo tổng (gamma tự nhiên, nhân tạo) tốc độ kéo cáp khi đo <300m/h;
b. Với phương pháp phổ gamma tốc độ kéo cáp khi đo nhỏ hơn 150m/h;
c. Với các máy đo phóng xạ lỗ khoan ghi số thế hệ mới, tốc độ kéo cáp có thể chọn theo hồ sơ kỹ thuật
của máy.
Điều 18. Phương pháp gamma tự nhiên
Phương pháp gamma tự nhiên (G) được sử dụng để phân chia lát cắt lỗ khoan, xác định ranh giới đất đá
trong lỗ khoan, đánh giá độ sét của các đá trầm tích, phân chia các lớp muối kali và lớp quặng phóng xạ
trong lát cắt lỗ khoan.
Điều 19. Phương pháp gamma tán xạ
1. Phương pháp gamma tán xạ mật độ là kỹ thuật đo phóng xạ trên cơ sở hiệu ứng Kompton để xác định
mật độ của đất đá dọc thành lỗ khoan.
a) Cường độ bức xạ gamma tán xạ phụ thuộc vào các đại lượng Q, L và σ được biểu diễn theo công
thức:
(9)
Trong đó:
Q - là cường độ phóng xạ của nguồn phát bức xạ tính bằng γ
L - Chiều dài ống đo tính từ tâm nguồn đến tâm ống đo, tính bằng cm.
σ - Mật độ đất đá, tính bằng g/cm3.
K: là Hệ số tương quan xác định bằng thực nghiệm.
b) Mật độ đất đá được xác định theo công thức:
(10)
Các trạm địa vật lý lỗ khoan ghi tương tự sử dụng ghi đường cong Iγγ; với trạm địa vật lý lỗ khoan ghi số
có thể sử dụng cả hai Iγγ và mật độ.

8
2. Phương pháp gamma tán xạ chọn lọc sử dụng nguồn bức xạ Cesi (Cs 137) và thiết bị được thiết kế để
đo được bức xạ ở mức năng lượng thấp gọi là phương pháp gamma tán xạ chọn lọc.
Điều 20. Phương pháp phổ gamma tự nhiên
1. Phương pháp đo phổ gamma tự nhiên (GG) được tiến hành sau khi đo gamma tự nhiên để xác định
hàm lượng uran (U), thori (Th) và kali (K) và được thực hiện khi kéo đầu thu từ đáy lỗ khoan lên.
2. Tỷ lệ ghi n là số xung phút/cm hoặc xung giây/cm với các máy đo tương tự hoặc biểu thị trực tiếp là giá
trị hàm lượng K, U, Th với các máy đo ghi số.
Mục 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRẠNG THÁI KỸ THUẬT LỖ KHOAN
Điều 21. Phương pháp đo nhiệt độ lỗ khoan
1. Tính chất nhiệt của đất đá được đặc trưng bởi các tham số: Hệ số dẫn nhiệt λ, nhiệt dung C và gradien
địa nhiệt.
2. Đo nhiệt độ lỗ khoan (NĐ) được tiến hành khi chế độ nhiệt chưa được thiết lập hoàn toàn (lỗ khoan
đang khoan) và sau khi lỗ khoan đã trở lại yên tĩnh. (thời gian để lỗ khoan trở lại yên tĩnh là thời gian mà
nhiệt độ ở bất kỳ điểm nào trong lỗ khoan chỉ khác 1
o
C so với nhiệt độ đất đá tại điểm đó). Thời gian trung
bình đối với một lỗ khoan trở lại yên tĩnh, sau khi bơm rửa lỗ khoan, được quy định cụ thể trong từng dự
án.
3. Những lỗ khoan dùng để xác định nhiệt độ tự nhiên là những lỗ khoan chứa nước, chứa dung dịch sét
và không có các hiện tượng như: sủi khí, phun nước, nước chảy sau ống chống.
4. Tỷ lệ ghi theo chiều thẳng đứng được xác định theo chiều sâu của lỗ khoan: Tỷ lệ 1:200 đối với lỗ
khoan có chiều sâu nhỏ hơn 500m; tỷ lệ 1:500 đối với lỗ khoan có chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 500m.
5. Tỷ lệ ghi n0 (độ/cm) được xác định theo biểu thức:
(11)
Trong đó:
C - Hằng số điện trở kế;
L
0
- Độ dịch chuyển của bút ghi tính bằng cm;
R
0
- Điện trở chuẩn.
6. Tốc độ thả cáp khi đo nhiệt độ được chọn theo hằng số thời gian của máy. Với hằng số thời gian (giây)
là 0,5; nhỏ hơn hoặc bằng 1; nhỏ hơn hoặc bằng 2; nhỏ hơn hoặc bằng 4; lớn hơn 4, tương ứng với tốc
độ thả cáp cho phép (m/h) là 1000; 800; 600; 400; 300.
7. Sai số tuyệt đối cho phép xác định nhiệt độ trong lỗ khoan là ± 0,5oC.
8. Chuẩn máy đo nhiệt độ theo quy định tại Mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 22. Phương pháp đo đường kính lỗ khoan
1. Trước khi đo đường kính lỗ khoan cần đo kiểm tra bằng các vòng chuẩn có đường kính đã biết.
2. Tốc độ cho phép là tốc độ mà khi số chỉ thị đường kính lỗ khoan qua các lớp đất đá sai khác không quá
5% so với số chỉ thị đường kính lỗ khoan ở các lớp đất đá đó đã được đo với tốc độ kéo cáp nhỏ nhất.
Vận tốc kéo cáp ≤ 1.000m/h.
3. Căn cứ sự thay đối đường kính lỗ khoan và mức độ nghiên cứu chi tiết để chọn tỷ lệ ghi đường kính n
= 10, n = 5, n = 2cm/1cm của thang tỷ lệ.
Tỷ lệ chiều sâu của đường cong đo đường kính lỗ khoan được ghi theo cùng tỷ lệ chiều sâu khi đo các
phương pháp địa vật lý lỗ khoan khác.
Khi dùng các trạm carota ghi bằng bút ghi, tỷ lệ ghi n được xác định theo biểu thức:
(12)
Trong đó:

9
C - Hằng số của máy đo đường kính;
L
o
- Độ dịch chuyển của bút ghi tính bằng cm;
R
o
- Điện trở chuẩn tính bằng Ω.
Đối với các trạm ghi số, tỷ lệ ghi n được tiến hành theo các vòng chuẩn của máy.
Chuẩn máy đo đường kính theo quy định tại Mục IV Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sai số xác định đường kính lỗ khoan nhỏ hơn hoặc bằng 1cm.
Điều 23. Phương pháp đo độ lệch và phương vị lỗ khoan
1. Độ lệch (góc nghiêng) ϕ là góc hợp bởi trục thẳng đứng Z và trục lỗ khoan. Góc phương vị α là góc hợp
bởi hình chiếu của trục lỗ khoan lên mặt đất với phương bắc địa từ.
2. Các điểm đo kiểm tra cần được bố trí ở các đoạn đo chính và đo trong những trường hợp sau:
a) Cứ 5 đến 10 điểm trên toàn quãng đo;
b) Khi phương của lỗ khoan thay đối đột ngột;
c) Khi các số chỉ thị của máy có sự nghi ngờ;
d) Khi đo nối tiếp trong lỗ khoan phải đo gối từ 2 đến 3 điểm trên một đoạn đã đo.
3. Sai số cho phép đối với góc lệch ϕ nhỏ hơn hoặc bằng ± 0,5
o
, đối với góc phương vị α nhỏ hơn ± 5
o
.
4. Vị trí chiều sâu của điểm đo được tính theo bộ chỉ thị chiều sâu và kiểm tra lại theo dấu mét trên cáp.
5. Chuẩn máy đo độ lệch theo quy định tại Mục V Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 24. Phương pháp xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống
1. Chiều cao cột xi măng sau ống chống được xác định theo kết quả đo nhiệt hoặc kết quả đo đồng vị
phóng xạ và số liệu đo gamma - gamma.
2. Để xác định chiều cao cột xi măng, đo nhiệt độ lỗ khoan tiến hành ngay sau khi tháo hết các thiết bị đổ
xi măng. Trước khi đo nhiệt, không được tiến hành một công việc gì trong lỗ khoan để dung dịch khỏi bị
xáo trộn, chế độ nhiệt không bị phá vỡ. Theo đường cong nhiệt độ chiều cao cột xi măng được xác định ở
vị trí có sự tăng đột ngột số chỉ thị trên biểu đồ đo nhiệt độ lỗ khoan.
3. Khi xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống theo kết quả đo nhiệt phải chú ý đến các hiện tượng
sau:
a) Nhiệt độ tăng lên đột ngột do xi măng toả nhiệt khi quánh lại (phụ thuộc chất lượng);
b) Chiều sâu lỗ khoan càng tăng, phương pháp đo nhiệt độ để phân chia ranh giới cột xi măng sau ống
chống càng kém chính xác;
c) Trong trường hợp nếu mức xi măng cần xác định ở độ sâu lớn phải kiểm tra lại các kết quả phân định
ranh giới xi măng sau ống chống bằng cách so sánh biểu đồ đo nhiệt với biểu đồ các phương pháp điện
lỗ khoan và biểu đồ đo đường kính lỗ khoan để xác định vị trí chiều cao cột xi măng.
4. Xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống bằng các chất đồng vị phóng xạ
a) Để xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống cần thêm một lượng chất đồng vị phóng xạ vào dung
dịch xi măng, làm cho hoạt tính của dung dịch tăng lên tới 0,5 đến 1m Ci trong 1m3 và theo dõi sự biến
đối của các chất đồng vị đó trong dung dịch. Trong những trường hợp thuận lợi chỉ cần trộn đồng vị
phóng xạ vào mẻ dung dịch xi măng ban đầu;
b) Đo gamma tự nhiên lỗ khoan trước khi trám xi măng thành lỗ khoan;
c) Sau khi tháo hết các thiết bị đổ xi măng ra khỏi lỗ khoan, thì tiến hành đo gamma tự nhiên. So sánh
đường cong đo gamma tự nhiên trước và sau khi trám xi măng sẽ xác định được chiều cao cột xi măng
sau ống chống bằng sự tăng số chỉ thị trên đường cong gamma tự nhiên.
d) Kiểm tra chiều cao cột xi măng sau ống chống bằng chất đồng vị phóng xạ chỉ nên tiến hành trong
những trường hợp đo nhiệt và các phương pháp khác không có hiệu quả hoặc cột xi măng dự kiến ở rất
sâu, lượng xi măng đổ xuống không lớn.
5. Xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống theo số liệu đo gamma - gamma:

10
a) Để kiểm tra việc trám xi măng bằng phương pháp đo gamma – gamma, dùng ống đo dài 50cm có
đường kính gần bằng đường kính cột ống chống và dùng nguồn Coban (Co60). Dựa vào đường cong
gamma - gamma thu được, có thể xác định chiều cao cột xi măng theo số chỉ thị nhỏ trên đường cong;
b) Khi đo gamma - gamma để xác định chiều cao cột xi măng ở những lỗ khoan mà dung dịch có tỷ trọng
lớn hơn 1,6 cần bơm xuống lỗ khoan một lượng nước nhất định rồi mới tiến hành đo;
c) Để tăng độ chính xác khi xác định chiều cao cột xi măng sau ống chống cần tiến hành đo nơtron cùng
với đo gamma - gamma lỗ khoan.
Điều 25. Xác định vị trí các tầng chứa nước áp lực và sự vận động của nước trong lỗ khoan
1. Xác định các tầng chứa nước áp lực và sự vận động của nước trong lỗ khoan, sử dụng các phương
pháp đo nhiệt độ, đo đồng vị phóng xạ, đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan.
2. Đo nhiệt độ để xác định tầng chứa nước áp lực áp dụng phương pháp múc nước và ép nước trước,
sau đó tiến hành đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
a) Phương pháp múc nước áp dụng sau khi bơm rửa sơ bộ lỗ khoan (khi đó chế độ nhiệt chưa xác lập,
không có dị thường nhiệt). Sau đó múc nước để hạ thấp mực nước trong lỗ khoan, xuất hiện dòng nước
chảy ra. Đo nhiệt độ để xác định vị trí tầng chứa nước áp lực;
b) Phương pháp ép nước được áp dụng khi chế độ nhiệt trong lỗ khoan gần như được thiết lập. Tiến
hành đo nhiệt độ trước và sau khi ép nước;
c) Xác định các tầng chứa nước áp lực ở những vị trí có sự khác biệt về nhiệt độ, trước và sau khi nén
nước.
3. Đo đồng vị phóng xạ để xác định tầng chứa nước áp lực bằng cách hòa tan đồng vị phóng xạ (dạng
muối) dung dịch thả vào lỗ khoan. Sử dụng đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán huỷ ngắn ngày (chu kỳ bán
huỷ ≤ 60 ngày). Lượng đồng vị phóng xạ cho vào lỗ khoan từ 0,25 đến 2m Ci .
4. Đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan để xác định tầng chứa nước áp lực.
a) Đo điện trở suất dung dịch lỗ khoan để xác định tầng chứa nước áp lực được tiến hành bằng cách đo
nhiều lần (8 đến 10 lần) điện trở suất của chất lỏng chứa trong lỗ khoan. Thông thường sau 1 đến 2 giờ
tiến hành đo 1 lần. Căn cứ vào kết quả của nhiều lần đo có thể xác định được vị trí dòng nước chảy trong
lỗ khoan, đó chính là vị trí tầng chứa nước áp lực;
b) Tốc độ của dòng nước (vận tốc thấm lọc) có thể xác định bằng cách quan sát độ nhạt dần của nước
muối trong lỗ khoan. Hàm lượng của muối được xác định bằng đường cong điện trở suất dung dịch trong
lỗ khoan đã hoà muối. Vận tốc thấm lọc của dòng nước được tính theo biểu thức:
(13)
Trong đó:
d - Đường kính lỗ khoan;
C
o
- nồng độ muối của dòng nước ngầm;
C
1
; C
2
- nồng độ muối của nước trong lỗ khoan ở thời điểm t
1
và t
2
;
m - Hệ số thấm của nước qua thành lỗ khoan, Hệ số này khác với Hệ số thấm lọc của nước trong đất
đá
Tuỳ theo tình trạng thành lỗ khoan, Hệ số m có thể thay đối từ 1đến 4, với lỗ khoan có khả năng dẫn
nước thuận lợi thì m = 2.
Đại lượng m được xác định theo số liệu có trước của các lỗ khoan xung quanh và phải thí nghiệm để
chọn giá trị m thích hợp.
5. Xác định vị trí mất dung dịch khoan bằng các chất đồng vị phóng xạ: Để xác định vị trí mất dung dịch
khoan cần pha vào dung dịch khoan một lượng chất đồng vị phóng xạ và theo dõi sự di chuyển của nó
trong lỗ khoan trên cơ sở tiến hành đo điện trở suất dung dịch và đo phóng xạ tự nhiên. Dựa vào kết quả
thu được để xác định vị trí mất dung dịch khoan.
Mục 5. TỔ HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ LỖ KHOAN
Điều 26. Lỗ khoan chuẩn tham số địa vật lý

11
1. Mỗi vùng triển khai hoạt động đánh giá khoáng sản hoặc thăm dò khoáng sản có khối lượng lớn 30 lỗ
khoan công tác đo địa vật lý lỗ khoan chọn từ 1 đến 2 lỗ khoan đặc trưng sử dụng làm lỗ khoan tham số
nhằm xác định tổ hợp hợp lý các phương pháp địa vật lý lỗ khoan, phục vụ công tác hiệu chuẩn, đồng bộ
các trạm địa vật lý lỗ khoan. Các lỗ khoan tham số phải được xác định, thiết kế cụ thể trong dự án được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Lỗ khoan tham số phải đáp ứng các yêu cầu :
a) Có chiều sâu lớn, khoan qua các loại đất đá và quặng chủ yếu trong vùng công tác;
b) Có đặc điểm địa hình, giao thông thuận lợi trong vùng công tác;
c) Được đo địa vật lý lỗ khoan bằng nhiều phương pháp nhất và chất lượng tài liệu đạt mức tin cậy cho
phép, sử dụng đồng danh, liên kết các lớp địa chất, các vỉa quặng;
d) Tỷ lệ lấy mẫu địa chất cao, có kết quả xác định chính xác tên đá và thành phần thạch học.
Điều 27. Nguyên tắc lựa chọn tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan
1. Nhiệm vụ chung của dự án chuyên môn và nhiệm vụ riêng của công tác địa vật lý lỗ khoan;
2. Yêu cầu mức độ nghiên cứu lát cắt lỗ khoan;
3. Đặc điểm địa chất của vùng;
4. Đặc điểm các trường địa vật lý trên mặt và trong các lỗ khoan;
5. Các tham số vật lý của đất đá và quặng;
6. Điều kiện địa lý vùng thi công;
7. Khả năng đáp ứng của trạm địa vật lý lỗ khoan hiện.
Điều 28. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò than
1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm:
a) Đo gamma tự nhiên;
b) Đo gamma tán xạ mật độ;
c) Đo điện trở suất;
d) Đo đường kính;
d) Đo cường độ dòng;
e) Quay camera lỗ khoan;
f) Bắn mìn lấy mẫu sườn lỗ khoan.
2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò than được thực hiện theo các bước:
a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200;
b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày và cấu tạo
vỉa than.
3. Tài liệu địa vật lý lỗ khoan có thể được sử dụng để tính trữ lượng than khi đảm bảo các yêu cầu quy
định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 29. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan đánh giá, thăm dò khoáng sản kim loại
1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm:
a) Đo điện trở suất;
b) Đo điện thế tự nhiên;
c) Đo gamma tự nhiên;
d) Quay camera lỗ khoan;
e) Đo đường kính.
2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò khoáng sản kim loại được thực hiện theo các
bước:
a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200;

12
b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày và cấu tạo
thân quặng.
Điều 30. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan đánh giá, thăm dò khoáng sản không kim loại
1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm:
a) Đo điện trở suất;
b) Đo điện thế tự nhiên;
c) Đo gamma tự nhiên;
d) Đo camera lỗ khoan;
d) Đo đường kính.
2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò khoáng sản không kim loại được thực hiện theo
các bước:
a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200;
b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày và cấu tạo
thân quặng.
Điều 31. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ
1. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm:
a) Đo gamma tự nhiên;
b) Đo phổ gamma;
c) Đo điện trở suất;
d) Đo điện thế tự nhiên;
d) Đo đường kính.
2. Công tác địa vật lý lỗ khoan trong đánh giá, thăm dò khoáng sản phóng xạ được thực hiện theo các
bước:
a) Đo các phương pháp địa vật lý lỗ khoan của tổ hợp theo chiều sâu lỗ khoan với tỷ lệ 1:200;
b) Đo chi tiết ở các đoạn lát cắt có các vỉa than, với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:20 để xác định chiều dày, cấu tạo và
hàm lượng các nguyên to K, U, Th trong thân quặng.
3. Tất cả các lỗ khoan trong điều tra, đánh giá, thăm dò quặng phóng xạ phải đo địa vật lý lỗ khoan.
4. Khi vùng điều tra, thăm dò đã có kết quả xác định Hệ số cân bằng phóng xạ, được phép sử dụng kết
quả xác định hàm lượng các nguyên to K, U, Th của đo phổ gamma để tính toán tài nguyên dự báo và trữ
lượng khoáng sản.
Điều 32. Tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình
1. Nhiệm vụ của tổ hợp phương pháp địa vật lý lỗ khoan điều tra địa chất thủy văn, địa chất công trình:
a) Xác định bề dày lớp trầm tích trên móng đá gốc, nghiên cứu thành phần và tính chất của đá gốc, xác
định đới nứt nẻ, đứt gãy;
b) Nghiên cứu địa chất công trình trong xây dựng và các ngành kinh tế, quốc phòng khác;
c) Xác định được một số tính chất cơ lý của đất đá như Hệ số độ rỗng, độ ẩm, mật độ và tham số đàn hồi
của đất đá.
2. Tổ hợp các phương pháp địa vật lý lỗ khoan gồm:
a) Phương pháp điện trở suất với các chiều dài hệ cực khác nhau;
b) Phương pháp điện thế tự nhiên;
c) Phương pháp gamma tự nhiên;
d) Phương pháp đo đường kính lỗ khoan;
d) Phương pháp gamma tán xạ;
e) Phương pháp cường độ dòng;

13
f) Phương pháp âm học lỗ khoan;
g) Phương pháp địa chấn lỗ khoan;
h) Phương pháp camera lỗ khoan.
3. Tỷ lệ đo ghi các phương pháp của tổ hợp có thể lựa chọn 1:50 hoặc 1:20 tuỳ thuộc kích thước đối
tượng nghiên cứu.
Chương III
YÊU CẦU KỸ THUẬT CÔNG TÁC THỰC ĐỊA
Điều 33. Chuẩn bị lỗ khoan
1. Cán bộ kỹ thuật địa chất theo dõi khoan hoặc Tổ trưởng tổ khoan phải có trách nhiệm cung cấp cho
Trạm trưởng trạm địa vật lý lỗ khoan cột địa tầng lỗ khoan vẽ theo mẫu khoan tỷ lệ 1:200 và có ghi tỷ lệ
mẫu hoặc cột địa tầng tỷ lệ 1:50 khi có yêu cầu đo tỷ lệ 1:50.
2. Lỗ khoan phải sẵn sàng để việc thả các hệ cực và máy đo địa vật lý lỗ khoan thông suốt toàn bộ từ
miệng đến đáy. Lỗ khoan không có chỗ tắc nghẽn hoặc đường kính bé hơn đường kính danh định của
thiết bị thả trong lỗ khoan.
3. Dung dịch khoan phải đồng nhất trong toàn bộ lỗ khoan. Trước khi đo địa vật lý phải tiến hành bơm rửa
dung dịch lỗ khoan. Đối với các phương pháp phóng xạ thời gian bơm rửa lỗ khoan bằng nước sạch phải
lớn hơn 2 giờ.
4. Trong lúc tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan nhất thiết không được tiến hành các việc sau:
a) Sửa chữa thiết bị khoan;
b) Chạy máy khoan mà không có sự đồng ý của Trạm trưởng trạm địa vật lý lỗ khoan;
c) Hàn điện trong phạm vi bán kính nhỏ hơn 400m;
5. Không được tiến hành đo địa vật lý lỗ khoan trong những trường hợp sau:
a) Dung dịch trong lỗ khoan có độ mút quá 90 giây;
b) Dung dịch khoan chứa quá 5% cát và dăm vụn của đất đá cứng;
c) Lỗ khoan phun nước hoặc sủi khí, bọt, lỗ khoan hút nước hạ mức nước với tốc độ lớn hơn 15 mét/giờ.
6. Việc chuẩn bị lỗ khoan theo yêu cầu kỹ thuật đã nêu trên, phải được tổ trưởng khoan và cán bộ địa
chất theo dõi lỗ khoan đảm bảo và thông báo bằng văn bản cho trạm trưởng địa vật lý lỗ khoan biết trước
khi đo địa vật lý.
7. Khi tiến hành đo địa vật lý phải có mặt cán bộ địa chất theo dõi lỗ khoan và tổ trưởng (kíp trưởng)
khoan. Khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan, những người trên cùng ký tên vào biên bản.
Điều 34. Máy và thiết bị đo địa vật lý lỗ khoan
1. Các máy và thiết bị đo địa vật lý lỗ khoan phải được kiểm định theo các quy định hiện hành và có các
chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của đề án.
2. Phải tiến hành kiểm tra sự ổn định của các thiết bị đo theo các chỉ tiêu kỹ thuật trong quá trình đo. Đặc
biệt, khi thời gian làm việc kéo dài, có sự thay đối về nhiệt độ, áp suất hoặc số liệu đo cho thấy nhiều dị
thường không phù hợp với với quy luật chung phải được thể hiện trong nhật ký của trạm địa vật lý lỗ
khoan.
3.Việc bảo quản máy, thiết bị địa vật lý lỗ khoan thực hiện theo đúng quy định của nhà sản xuất.
Chương IV
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LẬP BÁO CÁO
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 35. Hoàn chỉnh các chỉ dẫn trên băng ghi, đánh giá chất lượng các đường cong địa vật lý lỗ
khoan
1. Hoàn chỉnh các chỉ dẫn các đường cong địa vật lý lỗ khoan gồm các nội dung sau:
a) Chính xác hoá nhãn đường cong theo mẫu quy định, ghi tỷ lệ đường cong, giá trị chiều sâu theo dấu
mét chẵn. Chuẩn moc “0” của các đường cong địa vật lý lỗ khoan, đánh dấu các vị trí xê dịch (nếu có);
b) Ký hiệu các đường cong và giá trị các thông số được ghi ngay trên băng ghi (ghi tương tự và ghi số);

14
c) Đồng bộ lại dấu mét cho từng đường cong địa vật lý và cột địa tầng lỗ khoan;
d) Tiến hành can, fotocopy (nếu đường cong ghi trên băng ghi) hoặc in (nếu đường cong ghi số) ra nhiều
bản theo yêu cầu nghiên cứu;
d) Những nội dung đã ghi trên băng (đối với ghi tương tự) hoặc ghi số tuyệt đối không được tẩy xoá và
sửa chữa.
2. Kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu gồm:
a) Kiểm tra giá trị dấu mét ban đầu và chiều sâu đánh dấu mét trên biểu đồ, so sánh chiều sâu ống chống
và đáy lỗ khoan theo biểu đồ địa vật lý và tài liệu khoan;
b) Kiểm tra những số liệu đo như: giá trị cường độ dòng, giá trị bù, thang đo, vị trí đường “0” và khẳng
định tính đúng đắn của chúng;
c) Kiểm tra điện trở cách điện của ruột cáp, hệ cực, các mạch thu, phát và các máy trong lỗ khoan phải
lớn hơn giá trị cho phép;
d) Kiểm tra chế độ làm việc của máy, tốc độ ghi, giới hạn đo, cách chọn hằng số thời gian;
d) So sánh kết quả giữa lần đo và đo kiểm tra hoặc số liệu của những lần đo khác nhau;
e) So sánh giá trị điện trở biểu kiến đo được bằng các hệ cực khác nhau qua các lớp đất đá. Đối với
đường cong phóng xạ cần so sánh chỉ số trung bình qua các lớp dày trên các đường cong đo trong thời
gian khác nhau hoặc với giá trị chỉ số trung bình qua các lớp chuẩn đã biết được tính chất của chúng.
Điều 36. Đánh giá sai số
Độ chính xác của tài liệu đo địa vật lý lỗ khoan được đánh giá theo kết quả đo lặp và đo kiểm tra. Độ
chính xác ở từng vị trí riêng biệt được xác định theo sai số tương đối (%) và tính toán theo biểu thức:
(14)
Trong đó:
σi - Sai số tương đối;
Xi
1
và Xi
2
-Giá trị đo và đo kiểm tra tại điểm thứ i.
Sai số trung bình tương đối σtb của toàn lát cắt lỗ khoan là giá trị trung bình số học của sai số n lần quan
trắc trên từng vị trí, được tính theo biểu thức sau:
(15)
Sai số trung bình tương đối này phải phù hợp với quy định sai số cho phép quy định tại Điều 8 Thông tư
này.
Điều 37. Công tác xử lý, phân tích địa chất tài liệu địa vật lý lỗ khoan
1. Hiệu chỉnh và liên kết các đường cong với nhau;
2. Xác định ranh giới các lớp đất đá và quặng có trong lát cắt lỗ khoan;
3. Tính toán tham số vật lý cho từng lớp đất đá, vỉa, thân quặng;
4. Xây dựng cột địa tầng thạch học lỗ khoan trên cơ sở trường và tham số vật lý của đất đá và quặng.
Mục 2. XÁC ĐỊNH RANH GIỚI
Điều 38. Nguyên tắc xác định ranh giới các lớp
Việc xác định ranh giới các lớp dựa theo tổ hợp các dấu hiệu: điện trở suất, điện thế tự nhiên, tính năng
phóng xạ và các dấu hiệu khác của từng phương pháp; đồng thời tiến hành tổng hợp, so sánh, đối chiếu
các dấu hiệu có được để chọn ra kết quả thích hợp.
Điều 39. Xác định ranh giới các lớp theo đường cong điện trở đo bằng hệ cực gradien
1. Lớp có điện trở cao, bề dày trung bình đến lớn (h >Lv)
Hk = Hρ
kmin
+ Lv/2

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét