1
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm thực hiện nền kinh tế thị trường với biết bao nhiêu
những thăng trầm của lịch sử .Kinh tế đất nước đã có nhiều chuyển biến và
đạt được nhưng thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
chuyển đổi thành nền kinh tế có quan hệ sản xuất được điều chỉnh với tính
chất, trình độ và yêu cầu của nền sản xuất.
Cơ chế nền kinh tế mở cửa đã tạo cho các doanh nghiệp mạnh dạn và
chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Song bên cạnh đó các
doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn và thử thách.
Để xác định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp không những phải cải tiến mẫu mã, chất lượng mà còn phải
quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho tới
khi thu được vốn về.
Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được trong hoạt động
sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán. Vì hạch toán kế toán đóng một vai
trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất , đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
trong ngành xây dựng.
Là một sinh viên khoa kế toán của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
em đã chọn công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là nơi thực tập của mình.
Nội dung của báo cáo: được chia làm 3 phần:
Phần I : Khái quát chung hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
quản lý của công ty TNHH Kim Khí Hà Nội.
Phần II: Thực tế tổ chức kế toán tại công ty TNHH Kim Khí Hà Nội.
Phần III: Nhận xét chung.
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
1
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong quá trình viết báo cáo em đã được sự giúp đỡ tận tình của cô
giáo: Nguyễn Thị Thu Liên và các thầy cô trong khoa kế toán cùng toàn thể
ban lãnh đạo công ty TNHH Kim Khí Hà Nội.
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để bài
viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2007
Sinh viên
Phùng Thanh Tú
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
2
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH KIM KHÍ HÀ NỘI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một Công ty TNHH được thành lập
theo quyết định số 515/QĐ-QP ngày 18 tháng 4 năm 1996 của Bộ thương
mại cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 96 ngày 14 tháng 4 năm 1997 có
trụ sở chính đóng tại 143 Âu Cơ - Tây Hồ – Hà Nội.
1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Chức năng
Có thể khẳng định Công ty TNHH Kim Khí Hà Nội là một Công ty trẻ nhưng
lại có đội ngũ quản lý có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực:
Sản xuất và cung ứng bê tông cho các công trình xây dựng.
Kinh doanh vật liệu, trang thiết bị nội,ngoại thất ngành xây dựng.
Sản xuất và cung ứng các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt những chức năng trên công ty TNHH Kim Khí Hà Nội có
những nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuất dinh doanh
trong đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho các công trình
xây dựng.
- Trong quá trình sản xuất phải tổ chức giám sát chặt chẽ và phải chịu
trách nhiệm về chất lượng.
- Chấp hành các quy chế và pháp luật của Nhà nước cũng như chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định về thực hiện hợp động.
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
3
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, điều hành và
đưa ra quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó Giám đôc:
+ Tham gia xây dựng kế hoạch dài hạn của Xí nghiệp, đề án tổ chức
quản lý của Xí nghiệp trình Tổng Công ty;
+ Điều hành hoạt động của Xí nghiệp trong phạm vi công việc được
phân công và ủy quyền; tham gia tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh, các quyết định của Tổng Công ty;
+ Tham gia nghiên cứu đề xuất các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu
chuẩn sản phẩm.
- Phòng kinh doanh kế hoạch: tiếp cận thị trường, lập dự án, tổng hợp
phân tích thông tin, cân đối lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng –quý-
năm; ký kết và thanh lý hợp đồng kinh tế, lập dự toán,quyết toán nội bộ công
ty; thống kê tình hình sản xuất kinh doanh, lập báo cáo theo hàng tháng- quý-
năm; lập và phân phối quỹ lương, thưởng; định hướng phát triển công ty.
- Phòng tài chính kế toán: thực hiện chức năng giúp việc cho giám đốc
về mặt tài chính, thu thập số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin
kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc. Thường xuyên
báo cáo kịp thời tình hình tài chính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết
kiệm chi phí, lập kế hoạch quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp làm
nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và lao
động, giải quyết các chế dộ chính sách đối với người lao động; bảo vệ nội bộ,
thanh tra, phòng cháy chữa cháy; thực hiện công tác thi đua khen thưởng, văn
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
4
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
thư lưu trữ hồ sơ, quản lý văn phòng công ty, quản lý nhà đất, bảo vệ sức khoẻ
cho người lao động và theo dõi tình hình nhập xuất tồn của nguyên vật liệu.
- Phòng Kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp việc Ban Giám đốc
trong các vấn đề về kỹ thuật công nghệ sản xuất, công nghệ vật liệu.
+ Thí nghiệm đánh giá chất lượng nguyên vật liệu xây dựng phục vụ
công tác sản xuất bê tông thương phẩm của Xí nghiệp và các hợp đồng thí
nghiệm theo yêu cầu;
+ Quản lý, đánh giá chất lượng bê tông của Công ty
+ Sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.
+ Tư vấn cho Ban Giám đốc Công ty về các nhà cung cấp vật liệu, các
điều khoản kỹ thuật trong các hợp đồng cung cấp bê tông.
+ Thực hiện các thí nghiệm hiện trường.
+ Hỗ trợ các Phòng khác và các tổ sản xuất khi có yêu cầu của Ban
Giám đốc.
+ Kiểm tra hoạt động quản lý nguyên vật liệu của Phòng Tổ chức Hành
chính.
+ Kiểm tra công tác kế toán nguyên vật liệu, tính toán giá thành sản
phẩm của Phòng Tài chính Kế toán.
+ Kiểm tra công tác bảo đảm chất lượng bê tông khi bán hàng của
Phòng Kinh doanh Kế hoạch.
- Phân Xưởng sản xuất:
+ Tổ vận hành trạm trộn
Tổ vận hành trạm trộn có chức năng vận hành các trạm trộn bê tông
thương phẩm của Xí nghiệp.
+ Tổ vận hành bơm bê tông tĩnh
Tổ vận hành bơm bê tông tĩnh có chức năng vận hành các trạm bê
tông tĩnh của Xí nghiệp.
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
5
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Tổ vận hành bơm bê tông động
Tổ vận hành bơm bê tông động có chức năng vận hành các bơm bê
tông đặt trên xe tải của Xí nghiệp.
+ Tổ vận hành xe chuyển trộn bê tông
Tổ vận hành xe chuyển trộn bê tông có chức năng vận hành các xe
tải chuyển trộn bê tông của Xí nghiệp.
+ Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị có chức năng làm nòng cốt thực hiện
công tác sửa chữa thay thế phụ tùng đột xuất, sửa chữa nhỏ, sửa
chữa lớn và bảo dưỡng thiết bị theo định kỳ.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình sau:
Giám Đốc
Phó
Giám Đốc
Phòng kinh doanh kế hoạch
Phòng tài chính kế toán
Phân xưởng xản xuất
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật
Tổ vận hành trạm bơm bê tông động
Tổ vận hành trạm trộn
Tổ vận hành trạm bơm bê tông tĩnh
Tổ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
Tổ vận hành xe chuyển trộn bê tông
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
6
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
7
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty một số năm gần đây:
Về tình hình sản xuất của công ty tương đối ổn định và hiệu quả. Kết quả
được thể hiện ở bảng sau:
Chỉ tiêu ĐVT
Kế
hoạch
2006
Thực hiện
2006
So sánh
%
Năm
2005
So sánh
%
1. Khối lượng bê
tông
M
3
60.000 86.691 144 28.166 308
2. Giá trị sản xuất Tỉ đồng 20 48,74 244 15,95 306
3. Thu nhập bình
quân
Triệu
đồng
3 3,3 110 2,6 127
Từ bảng trên ta thấy giá trị sản xuất của công ty ngày càng tăng năm
2006 tăng 144% so với năm 2005 đây là tỷ lệ tăng rất cao. Thu nhập bình
quân của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện năm
2006 tăng 27% so với năm 2005.
Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1.Doanh thu thuần 12.353.045.000 16.351.765.000 24.985.663.000
2.Lợi nhuận gộp 957.875.000 1.259.586.000 1.780.756.000
3.Lãi ròng 265.971.000 305.064.000 475.192.000
Nhìn vào các chỉ tiêu trên ta có thể thấy rõ tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty năm sau cao hơn năm trước cho thấy công ty đã xây dựng
được bộ máy quản lý khoa học phù hợp với quy mô sản xuất. Cán bộ quản lý
có năng lực và có trình độ chuyên môn quản lý cao. Các phòng ban hoạt động
có hiệu quả tham mưu cho lãnh đạo trong quản lý kinh tế, tổ chức sản xuất đạt
kết quả tốt.
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
8
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
*Tình hình tài sản và ngồn vốn của công ty
Một số chỉ tiêu chung của Công ty năm 2006 được tổng hợp như sau:
-Tổng vốn: 8200 triệu đồng
Trong đó :
+Vốn lưu động : 1200 triệu đồng
+Vốn cố định : 7000 triệu đồng
-Tổng số lao động : 100 người
-Doanh thu : 25000 triệu đồng
-Thuế thu nhập doanh nghiệp : 200 triệu đồng
-Lợi nhuận : 500 triệu đồng
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
9
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II
THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN KIM KHÍ HÀ NỘI
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Nhiệm vụ của phòng Tài chính kế toán là quản lý tài chính của công ty
trên nhiệm vụ được giao và đảm bảo mọi hoạt động thanh toán, tổ chức công
tác kế toán theo đúng chế độ hiện hành. Trong những năm qua Phòng tài
chính- kế toán dã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, cung cấp kịp thời và
nhanh chóng thông tin kế toán- tài chính cho Giám đốc. Công ty áp dụng mô
hình kế toán tập trung. Theo hình thức này, công ty tổ chức một phòng kế
toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phân
tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ kiêm KT Thuế
Kế toán NVL CCDC
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán kiêm KT ngân hàng
Thủ quỹ
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
10
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế
toán của công ty trước giám đốc và có trách nhiêm phân công chỉ đạo, phân
tích các kết quả kinh doanh đạt được giúp Giám đốc lựa chọn phương án kinh
doanh và đầu tư có hiệu quả. Đồng thời cũng là người đôn đốc, kiểm tra việc
hạch toán của các kế toán viên, giám sát tình hình sử dụng vốn và đề xuất các
biện pháp giải quyết, xử lý khi có các trường hợp thất thoát xảy ra. Tổ chức
bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán.
Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ: là người tổng hợp, định
khoản đầy đủ sổ sách đảm bảo số liệu đầu ra đầu vào, theo dõi tình hình
nguyên vật liệu nhập xuất kho.
Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thuế : là người theo dõi sự vận động
tăng giảm của TSCĐ trong công ty, tham gia kiểm kê đanh giá tài sản cố định
trích khấu hao TSCĐ, từ đó lập quỹ khấu hao TSCĐ, đồng thời theo dõi các
khoản thuế phải nộp thanh toán các khoản phải nộp với Nhà nước.
Kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình
tăng giảm tiền mặt đối chiếu công nợ và thanh toán với khách hàng. Giám sát
tình hình thu hồi tiền và đôn đốc khách hàng thanh toán đầy đủ, đồng thời
giao dịch với ngân hàng, quản lý tiền vay, theo dõi và báo cáo số dư với cấp
trên.
Kế toán tổng hợp:Tập hợp chứng từ , tập hợp chi phí, tính giá thành sản
phẩm, vào sổ chi tiết, sổ cái. Định kỳ lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính.
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
11
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Thủ quỹ: Quản lý,lập báo cáo quỹ, sổ quỹ.
2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ
2.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Công ty tổ chức thực hiện chế độ chứng từ kế toán tuân thủ các nguyên
tắc và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán. Kiểm
tra chứng từ ghi sổ và lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán,xử lý vi phạm trong
luật kế toán và chế độ về chứng từ kế toán của chế độ kế toán doanh nghiệp
quy định
Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoat động sản xuấ
kinh doanh của Công ty đều phải tổ chức lập chứng từ kế toán. Người lập ký
duyệt và những người ký tên trên chứng từ phải chịu trách nhiệm về nội dung
của chứng từ kế toán.
Mẫu chứng từ kế toán phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy
định, được thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi chép.
Công ty khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hoá đơn giao cho
khách hàng. Hoá đơn GTGT được lập căn cứ vào các loại chứng từ sau:
+Hợp đồng kinh tế, thoả thuận kinh tế
+ Phiếu xuất kho (đối với vật tư, hàng hoá)
+ Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và chấp nhận
thanh toán (đối với cung cấp dịch vụ)
+ Bảng kê khối lượng đã nhiệm thu đến giai đoạn quy ước thanh toán,
hoặc hoàn thành toàn bộ (đối với sản phẩm xây lắp)
+ Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, thoả thuận kinh tế.
+ Biên bản điều chỉnh doanh thu xây lắp.
Chứng từ kế toán trước khi ghi sổ phải được kiểm tra chặt chẽ nhằm
đảm bảo tính trung thực, tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế. Sau khi kiểm
tra chứng từ kế toán mới dùng chứng từ để ghi sổ kế toán như: Bảng tổng
hợp chứng từ gốc cùng loại, bảng phân bổ
Chứng từ kế toán được lưu trữ bảo quản tại phòng Tài chính kế toán.
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
12
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.2 Chương trình luân chuyển một số chứng từ chủ yếu
A.Kế toán tiền
-Kế toán sử dụng Tk 111: dùng để phản ánh thu, chi, tồn quỹ của công ty bao
gồm: Tiền Việt Nam và tiền mặt ngoại tệ.
-Khi hạch toán phải căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi.
-Khi thu va chi thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “đã chi” vào phiếu thu
và phiếu chi.
-Trong phiếu thu, chi phải có đủ chữ ký của : Giám đốc, kế toán trưởng,
người lập phiếu, người nộp và thủ quỹ.
-Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết
tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt.
-Phiếu thu, phiếu chi do thủ quỹ giữ 1 bản , kế toán thanh toán giữ 1 bản và 1
bản đưa cho kế toán trưởng để cuối tháng lưu.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Chứng từ gốc
Phiếu thu,
Phiếu chi
Sổ quỹ tiền mặt
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối Tk
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
tiền mặt
Sổ cái TK 111
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
13
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc : Phiếu thu, phiếu chi thì kế toán
tiền mặt sẽ vào sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
- Cuối tháng căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thì kế toán lập chứng từ
ghi sổ. Đồng thời cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ thì kế toán vào sổ cái
Tk 111 và sổ chi tiết quỹ tiền mặt để lên bảng cân đối TK và báo cáo tài
chính.
B. Kế toán tiêu thụ
-Các chứng từ được sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,
sổ chi tiết bán hàng, chứng từ ghi sổ, sổ cái doanh thu “511” sổ cái giá vốn
“632”.
Quy trình luân chuyển chứng từ
Sổ chi tiết
giá vốn
Hoá đơn GTGT
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối Tk
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp giá vốn
SV: Phùng Thanh Tú - Lớp: KT36 - CĐB
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét