Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Thực trạng và giải pháp

3) Vốn đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Theo các nhà kinh tế thì muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung
bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15%-25% so với GDP. Tuy nhiên, tốc độ
tăng trởng còn phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn đầu t của quốc gia đó
mà thông qua hệ số ICOR. Ta có:
ICOR =
Ta có:
GDP =
Nh vậy nếu hệ số ICOR là cho trớc thì mức tăng GDP sẽ phụ thuộc
vào vốn đầu t. Mối quan hệ này là thuận chiều nếu vốn đầu t tăng thì mức
tăng GDP càng cao và ngợc lại.
4) Vốn đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Nội dung của tác động này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn đầu t Tăng trởng ngành Tăng trởng chung

Phát triển kinh tế
Chuyển đổi cơ cấu ngành
Nh vậy, vốn đầu t thể hiện vào từng ngành cụ thể sẽ tạo ra sự tăng tr -
ởng của ngành đó. Rõ ràng là ngành kinh tế nào thu hút đợc nhiều vốn đầu
t thì cũng đều tăng trởng nhanh chóng. Điều này thể hiện khối lợng sản
phẩm của ngành làm ra sẽ ngày càng tăng không chỉ về số lợng mà cả chất
lợng. Và khi đó ngành kinh tế này chiếm tỷ trọng càng ngày càng lớn trong
mức đóng góp cho tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, vốn đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân
đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển
thoát khỏi tình trạng đói nghèo phát huy tói đa những lợi thế so sánh về tài
nguyên, về địa lý, kinh tế chính trị của những vùng có khả năng phát triển
5
nhanh hơn làm bàn đạp cho việc thúc đẩy những vùng khác phát triển. Vì
thế việc điều tiết vốn đầu t vào các ngành vùng kinh tế khác nhau trong
từng thời kỳ sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn đầu t của ngành, từ đó cơ cấu của
ngành, vùng đợc thay đổi và mức sống của dân c trong vùng kinh tế đó sẽ
đợc nâng cao hơn.
5) Vốn đầu t với khả năng tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của
đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n ớc và
vốn đầu t là điều kiện tiên quyết của sự tăng trởng và phát triển khả năng
công nghệ của đất nớc. Đây là vì lĩnh vực nghiên cứu khoa học phải mất
nhiều thời gian, tiền của và công sức. Đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên
cứu phải có trình độ cao, phải thờng xuyên đợc tiếp cận với những thông
tin trình độ mới. Kết quả của công tác nghiên cứu khoa học công nghệ là
vô cùng to lớn với việc phát triển kinh tế xã hội. Chính nhờ có những
nghiên cứu về công nghệ mới mà năng suất lao động không ngừng tăng lên,
sản phẩm làm ra ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao. Năng
suất tăng đồng thời cũng làm giảm đợc giá thành sản phẩm, tăng nhu cầu
có khả năng thanh toán, từ đó sản xuất tăng và GDP tăng lên. Cũng nhờ đó
mà ta đã tìm ra ngày càng nhiều những nguyên liệu thay thế cho những
nguyên liệu đang bị cạn kiệt. Nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã chủng
loại, về chất liệu đợc sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ng-
ời.
Nh vậy để có thể nghiên cứu phát minh hay nhập công nghệ mới từ n-
ớc ngoài thì đều phải có tiền, có vốn đầu t lớn, và vì thế mà vốn đầu t tăng
sẽ làm tăng khả năng công nghệ của đất nớc, từ đó tăng sản lợng và phát
triển kinh tế xã hội.
III . Giới thiệu tổng quan về hoạt động kinh doanh của tổng công
ty
6
1) Lịch sử hình thành Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội
Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đợc thành lập theo mô hình
Tổng công ty 90 của nhà nớc, trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, hoạt động
trong lĩnh vực chủ yếu là đầu t và phát triển nhà, đô thị và xây dựng dân dụng, công
nghiệp Tổng công ty bao gồm trên 20 đơn vị thành viên với kinh nghiệm hơn 40
năm hoạt động trong ngành xây dựng. Tổng công ty có bộ máy tổ chức hoạt động
và điều hành mạnh với công nghệ quản lý u tú và công nghệ khoa học kỹ thuật tiên
tiến là những động lực rất lớn để huy động sức mạnh tập trung tổng lực phục vụ
cho nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
2) Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
đầu t :
- Lập, quản lý thực hiện đầu t các dự án xây dựng và phát triển nhà, khu dân c và
khu đô thị mới.
- Liên doanh, liên kết bổ vốn đầu t phát triển nhà và đô thị
T vấn :
- T vấn đầu t.T vấn xây dựng .
- Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về đầu t và
xây dựng về nhà đất.
- T vấn và dịch vụ cho các chủ đầu t về công tác giải phóng mặt bằng.
Xây dựng :
- Xây dựng các công trình dân dụng, thể thao vui chơi giải trí
- Xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật ( cấp thoát nớc, chiếu
sáng ) - Xây dựng các công trình công nghiệp.
- Xây dựng và lắp đặt các công trình đờng dây và trạm biến áp.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trình bu điện, viễn thông sân bay, cầu cảng.
Kinh doan h
- Mua bán nhà cửa, dịch vụ chuyển đổi quyền sở hửu.
7
- Sản xuất kinh doanh cấu kiện vật liệu, xây dựng các loại
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, vật t, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
phục vụ cho các chuyên ngành xây dựng, chuyển giao công nghệ xây dựng.
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ.
- Kinh doanh nhà, khách sạn, dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí
- Xuất khẩu lao động.
- Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài để phát triển
sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
các hoạt động khác :
Tổng công ty có nhiệm vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác; nhận và sử
dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do nhà nớc giao để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao.
- Tổ chức quản lý, triển khai công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực
hiện đầu t chiều sâu, đổi mới khoa học công nghệ tiên tiến và trang thiết bị hiện
đại, đổi mới công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh .
Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân viên chức của tổng
công ty và nhu cầu của xã hội đối với ngành xây dựng.
IV. Vai trò của vốn đầu t đối với hoạt động kinh doanh của Tổng
công ty đầu t và phát triển nhà hà nội
1) Vốn đầu t đối với sự phát triển của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà
Nội
Vốn đầu t có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các
công ty nói chung và Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà nội. Vì để thành lập
một công ty cần phải có một số vốn điều lệ nhất định để tiến hành hoạt động kinh
doanh của Tổng công ty. Trong quá trình kinh doanh Tổng công ty cần phải mua
sắm những tài sản, công cụ phục vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện đợc nhu cầu
này thì Tổng công ty phải thu hút đợc vốn đầu t và thu hút đợc càng nhiều càng tốt.
8
Có nguồn vốn đầu t thì Tổng công ty mới mở rộng đợc sản xuất, nâng cao năng lực
cạnh tranh của Tổng công ty.
2) Vai trò của vốn đầu t đối với hoạt động đầu t xây dựng của Tổng công ty
đầu t và phát triển nhà Hà Nội
Hoạt động đầu t chủ yếu của Tổng công ty là lập, quản lý thực hiện đầu t các
dự án xây dựng và phát triển nhà, khu dân c và khu đô thị mới liên
doanh, liên kết bổ vốn đầu t phát triển nhà và đô thị
Các hoạt động này đều cần tới vốn đợc phân bổ từ Tổng công ty mới có thể
thực hiện đợc
Hoạt động xây dựng của Tổng công ty bao gồm :
Xây dựng các công trình dân dụng, thể thao vui chơi giải trí, xây dựng các
công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật ( cấp thoát nớc, chiếu sáng ) Xây dựng
các công trình công nghiệp. Xây dựng và lắp đặt các công trình đờng dây và trạm
biến áp. Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Xây dựng các công trình bu điện, viễn thông sân bay, cầu cảng.
Hoạt động xây dựng đợc tiến hành trong thời gian dài, đòi hỏi nhân lực vật
lực lớn do đó cần có một khối lợng vốn lớn để tiến hành hoạt động, cho nên vốn
đầu t có tính chất quyết định với hoạt đông cây dựng của Tổng công ty
3) Vốn đầu t đối với hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đầu t và phát
triển nhà Hà Nội
Hoạt động kinh doanh của Tổng công ty bao gồm :
- Mua bán nhà cửa, dịch vụ chuyển đổi quyền sở hửu.
- Sản xuất kinh doanh cấu kiện vật liệu, xây dựng các loại
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, vật t, máy móc thiết bị, nguyên vật
liệu phục vụ cho các chuyên ngành xây dựng, chuyển giao công nghệ xây dựng.
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đờng bộ.
- Kinh doanh nhà, khách sạn, dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí
- Xuất khẩu lao động.
9
- Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài để phát
triển sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4) Vốn đầu t đối với các hoạt động khác
Tổng công ty có nhiệm vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
do nhà nớc giao bao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác; nhận và sử
dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do nhà nớc giao để thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao.
- Tổ chức quản lý, triển khai công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ
thuật, thực hiện đầu t chiều sâu, đổi mới khoa học công nghệ tiên tiến và trang thiết
bị hiện đại, đổi mới công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh .
Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân viên chức
của tổng công ty và nhu cầu của xã hội đối với ngành xây dựng.
Nói tóm lại, mọi hoạt động của Tổng công ty đều cần tới vốn mới có thể
hoạt động có hiệu quả đợc và hoạt động có hiệu quả thì Tổng công ty mới thu hút
đợc nhiều vốn đầu t phục vụ cho phát triển sản xuất, tăng lợi nhuận, cải thiện đời
sống công nhân viên.
10
Chơng II
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu t của tổng công ty đầu t và phát triển
nhà hà nội trong giai đoạn (1999-2003)
I . về thu hút vốn đầu t giai đoạn (1999-2003)
Vốn đầu t của Tổng công ty đợc huy động chủ yếu từ 4 nguồn: nguồn
vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng. Trong đó vốn chủ sở
hữu bao gồm vốn tự có của Tổng công ty, vốn do ngân sách nhà nớc cấp, và
vốn từ các quỹ và lợi nhuận để lại cha phân phối của Tổng công ty. Vốn
vay chủ yếu là vay từ các ngân hàng thơng mại, và một số ít đợc vay từ các
tổ chức và cá nhân khác. Vốn chiếm dụng chủ yếu là vốn có đợc từ hoạt
động mua vật liệu xây dựng, vốn do khách hàng mua nhà trả trớc Cụ thể
vốn đợc huy động từ các nguồn nh sau:
Bảng1 - Vốn đầu t và nguồn hình thành vốn đầu t của Tổng công ty
đầu t và phát triển nhà Hà Nội
Đơn vị:( Tỷ đồng)
Năm
1999 2000 2001 2002
Tổng vốn 545,5 706,968 931,639 1300,65
1-Vốn chủ sở hữu 178,393 196,106 246,911 352,432
1.1-Vốn tự có 99,886 101,085 117,409 143,284
1.2-Vốn ngân sách cấp 50,874 60,256 95,243 167,892
1.3-Vốn từ các quỹ và LN cha phân phối 27,633 34,765 34,259 41,256
2- Vốn vay 367,107 510,861 684,727 948,218
2.1-Vốn vay ngân hàng 125,923 143,457 207,39 315,279
2.2-Vốn vay từ các tổ chức và cá nhân khác 39.955 62,776 57,76 67,895
2.3-Vốn chiếm dụng 201,229 304,627 419,576 565,044
(tính đến ngày 31/12 hàng năm)
Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội
Nhìn vào bảng trên ta dễ dàng nhận thấy vốn đầu t của Tổng công ty
tăng liên tục trong 4 năm liền với tốc độ cao. Nếu nh năm 1999 tổng vốn
đầu t của toàn Tổng công ty mới chỉ là 545,500 tỷ đồng thì đến cuối năm
2000 Tổng công ty đã có số vốn đầu t lên tới 706,968 tỷ đồng, tăng 29.6%
11
so với vốn đầu t năm 1999. đến năm 2001 thì tổng vốn đầu t của Tổng công
ty đã tăng 31.18% so với năm 2000 (với tổng số vốn là 931.639 tỷ đồng) và
tăng 70% so với năm 1999. Năm 2002 vừa qua thật sự đã đánh dấu một sự
tăng mạnh trong vốn đầu t của Tổng công ty. Tổng vốn đầu t của Tổng
công ty đã tăng lên tới 1300.650 tỷ đồng, tăng gấp 1.5 lần so với năm
2001, gần 2 lần so với năm 2000 và tăng tới 2.38 lần so với năm 1999.
Cùng với sự tăng của tổng vốn đầu t thì vốn chủ sở hữu của Tổng
công ty cũng tăng. Điều đó chứng tỏ rằng Tổng công ty không những bảo
toàn đợc vốn nhà nớc giao cho mà còn bổ sung phát triển vốn từ hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Vốn đầu t của Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội đợc huy
động từ nhiều nguồn khác nhau: từ vốn tự có của doanh nghiệp, từ ngân
sách cấp, từ các quỹ và lợi nhuận cha phân phối, từ vốn vay.
1) Vốn tự có của Tổng công ty:
Là vốn của tất cả các doanh nghiệp thành viên và một phần là vốn tự có
của tổng công ty.
Vốn tự có của Tổng công ty tăng hàng năm nhờ do làm ăn có lãi nên
đã có lợi nhuận để bổ sung vào vốn kinh doanh. Mặc dù vốn này còn chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng vốn đầu t của Tổng công ty, song nó lại có vai
trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển một cách vững chắc của Tổng
công ty.
2) Vốn do ngân sách cấp:
Vốn của ngân sách cấp chủ yếu để dùng cho công tác chuẩn bị khảo
sát quy hoạch đầu t dự án và để cho xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản của các
dự án. Mặc dù chỉ chiếm một tỷ lệ không cao lắm trong tổng vốn đầu t của
Tổng công ty (khoảng 10% trong tổng số vốn đầu t hàng năm) nhng cũng
12
đã có những đóng góp tích cực cho triển khai thực hiện dự án. Vốn của
ngân sách cấp chủ yếu đợc sử dụng cho công tác giải phóng mặt bằng, xây
dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn liền với các dự án phát triển
nhà ở và khu đô thị mới và là nguồn chủ yếu xây dựng nhà ở cho các đối t-
ợng chính sách, ngời lao động có thu nhập thấp.
3) Nguồn vốn đi vay
Một đặc điểm nổi bật trong cơ cấu nguồn vốn là vốn vay là chủ yếu,
vốn chủ sở hữu rất thấp. Vốn vay của Tổng công ty đợc chủ yếu huy động
từ các ngân hàng thơng mại, từ các tổ chức hỗ trợ phát triển nh quỹ phát
triển nhà ở, và từ chiếm dụng, (chiếm dụng của bạn hàng cung cấp nguyên
vật liệu cho xây dựng và chiếm dụng vốn của khách hàng đóng tiền mua
nhà trớc). Vốn vay tăng dần qua hàng năm và chiếm tỷ lệ ngày càng lớn
trong tổng vốn đầu t. Nếu năm 1999 vốn vay là 367,107 tỷ đồng chiếm
67,29% tổng vốn đầu t của Tổng công ty thì năm 2000 vốn vay tăng lên
510,861 tỷ đồng trong tổng vốn là 706,968 tỷ đồng chiếm 72,26% và đã
tăng 4.9% so với năm 1999. Năm 2001 vốn vay lại tiếp tục tăng 684,727 tỷ
đồng chiếm 73,49% trong tổng vốn đầu t. Đặc biệt đến năm 2002 do nhu
cầu sản xuất kinh doanh tăng nhanh chóng vì vậy vốn đầu t yêu cầu cũng
phải tăng lên và do đó vốn vay cũng tăng lên tới 948,218 tỷ đồng chiếm
72,9% tổng số vốn đầu t của Tổng công ty. Vốn vay của Tổng công ty
chiếm tỷ trọng lớn nh vậy chứng tỏ Tổng công ty đã thực hiện vay vốn có
hiệu quả và chiếm dụng đợc vốn của doanh nghiệp khác.
II. về sử dụng vốn đầu t trong giai đoạn (1999-2003)
1) Phân bổ vốn đầu t của toàn Tổng công ty cho các lĩnh vực hoạt động
Vốn đầu t của Tổng công ty đợc phẩn bổ cho những lĩnh vực hoạt
động chủ yếu sau: thực hiện đầu t của các dự án, thực hiện các công trình
xây lắp, vốn cho công tác sản xuất kinh doanh khác nh sản xuất vật liệu
xây dựng, cho thuê nhà, xuất khẩu lao động
13
Cụ thể vốn đợc chia nh sau:
Bảng 2- Phân bổ vốn đầu t cho các lĩnh vực hoạt động củaTổng công ty
đầu t và phát triển nhà Hà Nội
Đơn vị:( Tỷ đồng)
Các chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002
1.Tổng vốn 545,5 706,968 931,639 1300,65
2.Vốn đầu t thực hiện các dự án phát triển
nhà ở
124,358 228,22 419,23 666,71
5.Tỷ lệ % của vốn đầu t thực hiện dự án
phát triển nhà ở
22.79% 32,28% 45% 51.26%
3.Vốn thực hiện thầu xây lắp 301,42 296,67 328,123 404,892
6. % của vốn thực hiện xây lắp 55,25% 41,96% 35,22% 31.13%
4.Vốn cho sản xuất kinh doanh khác 119,792 182,11 184,278 229,044
7. % của vốn sản xuất kinh doanh khác 21,96% 25,86% 19,78% 17,61%
(Nguồn: Tổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội)
Bảng phân bổ vốn cho thấy một điều rất rõ ràng là nguồn vốn của
Tổng công ty dành cho thực hiện các dự án đầu t phát triển nhà ở ngày
càng tăng, vốn cho thực hiện xây lắp và các hoạt động sản xuất kinh doanh
khác ngày càng giảm. Nếu nh năm 1999 tổng vốn đầu t cho thực hiện thầu
xây lắp là 301,42 tỷ đồng chiếm tới 55,25% tổng vốn đầu t của toàn Tổng
công ty thì đến năm 2000 vốn cho hoạt động này đã giảm xuống chỉ còn
296,67 tỷ đồng chiếm chỉ có 41,96% tổng vốn đầu t, và đến năm 2002 vốn
cho thực hiện thầu xây lắp chỉ còn chiếm có 31,13% tổng vốn đầu t . Nhng
ngợc lại vốn đầu t cho thực hiện các dự án phát triển nhà ở lại liên tục tăng
và tăng nhanh. Năm 1999 vốn cho thực hiện các dự án đầu t mới chỉ là
124,358 tỷ đồng chiếm 22,79% tổng vốn đầu t, đến năm 2000 đã tăng lên
228,22 tỷ đồng chiếm 32,28%, và đến năm 2002 thì vốn đầu t trong lĩnh
vực hoạt động này đã tăng lên tới 666,71 tỷ đồng chiếm gần 51.26% tổng
vốn đầu t. Trong khi đó trên địa bàn Hà Nội có tới hàng chục các Tổng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét