Báo cáo kiến tập
cái nhìn thực tế, sâu sắc hơn, em đã tham gia chương trình kiến tập - tìm
hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt
điện miền Bắc. Trong thời gian hơn một tháng kiến tập, với sự giúp đỡ tận
tình của Công ty nói chung và Phòng Tài chính - kế toán nói riêng cùng với
nỗ lực của bản thân, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức thực tế bổ ích
và đã hoàn thành báo cáo kiến tập này dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo - Ths. Đoàn Thanh Nga.
Về mặt kết cấu, báo cáo kiến tập của em trình bày 3 nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt
điện miền Bắc
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ
phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc
Chương 3: Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần dịch
vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc
Do thời gian tiếp cận thực tế không nhiều cũng như hạn chế về trình
độ năng lực của bản thân nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai
sót nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để
báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hải Dương, tháng 7 năm 2009
Sinh viên thực hiên:
Trần Thị Phương
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
5
Báo cáo kiến tập
NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
SỬA CHỮA NHIỆT ĐIỆN MIỀN BẮC
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc
Tên giao dịch quốc tế: NORTH POWER SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: NPS
Địa chỉ tru sở chính: thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3582909 Fax: 03203.582905
Email: dvsuachuamienbac@hd.vnn.vn
Chi nhánh: Chi nhánh Công ty Cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện
miền Bắc tại Uông Bí
Địa chỉ chi nhánh: Khu tập thể Công ty nhiệt điện Uông Bí, phường
Trưng Vương, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Đăng ký lần đầu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0403000636 ngày 12 tháng 01 năm 2007 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải
Dương cấp.
Đăng ký thay đổi lần thứ 2: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0403000636 ngày 05 tháng 02 năm 2008 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải
Dương cấp.
Vốn điều lệ: 50.000.000.000VNĐ (50 tỷ đồng)
Công ty Cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc tiền thân là
Phân xưởng sửa chữa điện - kiểm nhiệt thuộc Công ty Cổ phần nhiệt điện
Phả Lại với chức năng chính là sửa chữa thường xuyên, đại tu các thiết bị về
điện và kiểm nhiệt cho Công ty.
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
6
Báo cáo kiến tập
Trước đây, Công ty CP nhiệt điện Phả Lại nói riêng và hầu hết các
nhà máy điện của Việt Nam nói chung đều phát triển theo hướng đơn chiếc,
mỗi nhà máy sử dụng một loại công nghệ và có lực lượng sửa chữa riêng.
Việc quản lý hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng nhà máy điện vẫn theo kiểu
“hỏng đâu thay đấy”. Nhiều nhà đầu tư sau khi đưa nhà máy vào vận hành
dường như quá coi trọng tới sản lượng điện sản xuất mà xem nhẹ khâu bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống thiết bị máy móc. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới
hiệu quả, hiệu suất hoạt động của nhà máy. Những năm gần đây, hàng loạt
vấn đề liên quan đến hiệu suất, tuổi thọ, lợi nhuận của các nhà máy điện đã
được đặt ra. Nhằm tăng cường năng lực cung cấp các dịch vụ sửa chữa bảo
dưỡng chuyên nghiệp, với quy mô lớn cho các nhà máy nhiệt điện khu vực
phía Bắc, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã phê duyệt đề án và quyết định
tách Phân xưởng sửa chữa điện - kiểm nhiệt ra khỏi Công ty Cổ phần nhiệt
điện Phả Lại để thành lập công ty riêng là Công ty CP Dịch vụ sửa chữa
nhiệt điện miền Bắc.
Công ty CP dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc với tên viết tắt là
NPS được thành lập theo quyết định số 18/ĐL/TCCB ngày 25/10/2006 của
Bộ Điện lực, là đơn vị hạch toán độc lập và là thành viên của Tập đoàn Điện
lực Việt Nam (EVN). Công ty có nguồn vốn góp từ các cổ đông sáng lập là:
EVN 35% vốn, Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại 15%, Công ty Nhiệt điện
Uông Bí 10%, Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng 10%, Công ty CP Nhiệt
điện Quảng Ninh 10%, Công ty CP Nhịêt điện Ninh Bình 5%, Công ty chế
tạo thiết bị điện Đông Anh 5%, Công ty Cơ khí điện lực 5%, Công ty CP
LILAMA 69-9 góp 5%.
Đến nay, với đội ngũ 631 CBCNV từ Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại
chuyển sang, trong đó có trên 200 thợ lành nghề bậc cao và gần 100 kỹ sư
với các chuyên ngành kỹ thuật khác nhau như thiết bị điện, hệ thống thiết bị
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
7
Báo cáo kiến tập
tự động - điều khiển công nghệ cao, tua bin, máy phát, thiết bị nhiệt của lò
hơi, chuẩn đoán, cảnh báo, khắc phục sự cố, gia công nhiều chi tiết phức
tạp… NPS đã đảm nhận công tác bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm hiệu
chỉnh các tổ máy nhiệt điện than có công suất lớn đến 110 MW, 300 MW.
Trong chiến lược xây dựng và phát triển, NPS đã và đang tiến hành
xây dựng nhà xưởng, nhà điều hành của Công ty tại trụ sở chính ở thị trấn
Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương để đáp ứng việc mở rộng quy mô
hoạt động; xây dựng xí nghiệp thành viên tại Uông Bí để phục vụ cho tổ
máy 300 MW của Nhà máy Uông Bí mở rộng. NPS đã từng bước tạo thế
chủ động trong việc tiếp cận thị trường sửa chữa bảo dưỡng các nhà máy
nhiệt điện phía Bắc, mở rộng thị trường dịch vụ sửa chữa sang các nhà máy
điện của các công ty thuộc ngành Than và các đơn vị khác; không ngừng đẩy
mạnh phát triển các ngành nghề kinh doanh như: Chế tạo phụ tùng thay thế,
vận hành bảo dưỡng dây chuyền sản xuất phụ gia bê tông từ tro bay… Mục
tiêu lớn nhất của NPS là trở thành đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ bảo
dưỡng, sửa chữa các công trình nhiệt điện phía Bắc, đảm bảo có thể cạnh
tranh được với các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước trong lĩnh vực bảo
dưỡng nhà máy điện.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc có chức
năng đảm nhận sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa lớn các thiết bị
của các nhà máy nhiệt điện phía Bắc; chế tạo, phục hồi các thiết bị cơ, nhiệt,
điện, cung cấp vật tư thiết bị, phụ tùng phục vụ các nhà máy điện; liên doanh
liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh
trên các lĩnh vực có lợi thế khác.
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
8
Báo cáo kiến tập
1.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây
Bảng 01: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2008 (Đơn vị: 1000đ)
STT Nội dung Số dư đầu năm Số dư cuối năm
I TÀI SẢN 80.749.002 91.125.226
A Tài sản ngắn hạn: 62.543.377 70.522.364
1
Tiền và các khoản tương đương tiền
18.849.124 23.126.232
2
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
15.000.000 19.000.000
3
Các khoản phải thu ngắn hạn
26.328.232 25.325.684
4
Hàng tồn kho
1.981.955 2.626.455
5
Tài sản ngắn hạn khác
384.066 443.993
B Tài sản dài hạn: 18.205.625 20.602.862
1
Tài sản cố định
15.712.235 17.946.525
- TSCĐ hữu hình
15.670.680 17.873.200
- TSCĐ vô hình
41.555 73.325
2
Hao mòn TSCĐ
(815.005) (937.642)
2
Tài sản dài hạn khác
3.308.395 3.593.979
II NGUỒN VỐN 80.749.002 91.125.226
A Nợ phải trả 25.724.184 28.820.425
1
Nợ ngắn hạn
25.558.684 28.184.465
2
Nợ dài hạn
165.500 635.960
B Vốn chủ sở hữu 55.024.818 62.304.801
1
Vốn chủ sở hữu
54.203.852 61.248.375
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
50.000.000 50.000.000
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4.203.852 11.248.375
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 820.966 1.056.426
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
820.966 1.056.426
Bảng 02: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2007, 2008
(Đơn vị: 1000đ)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2008/2007
Chênh lệch %
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 39.519.382 80.423.250 40.903.868 103,5
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần bán hàng,CCDV 39.519.382 80.423.250 40.903.868 103,5
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
9
Báo cáo kiến tập
4. Giá vốn hàng bán 28.822.619 64.455.512 35.632.893 123,63
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng, CCDV 10.696.763 15.967.738 5.270.975 49,28
6. Doanh thu hoạt động tài chính 610.761 1.105.247 494.486 80,96
7. Chi phí hoạt động tài chính 112.050 112.050
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.476.846 8.180.270 2.703.424 49,36
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 5.830.678 8.780.665 2.949.987 50,59
11. Thu nhập khác 17.023 19.826 2.803 16,47
12. Chi phí khác 9.018 9.571 553 6,13
13. Lợi nhuận khác 8.005 10.255 2.250 28,11
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.838.683 8.790.920 2.952.237 50,56
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.634.831 2.461.458 826.627 50,56
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 4.203.852 6.329.462 2.125.610 50,56
19. Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 1.397,82 1.402,46 4,64 0,33
20. Cổ tức trên mỗi cổ phiếu (%/năm) 8 12 4 50
Nhìn vào bảng trên có thể nhận thấy tuy mới thành lập nhưng hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty khá hiệu quả và kết quả tăng trưởng
qua từng năm. Năm 2008, trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế
trong nước và thế giới, nhưng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ của Công ty vẫn đạt mức 80.423.250.000đ, tăng so với năm 2007 là
40.903.868.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 103,5%. Cùng với sự tăng
lên của doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2008 cũng tăng so với năm 2007 là
35.632.893.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 123,63%. Cả doanh thu và
giá vốn đều tăng trưởng cao là do năm2008, Công ty đã mở rộng quy mô
hoạt động. Tỷ lệ tăng của giá vốn cao hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu.
Điều này chỉ ra rằng công tác quản lý chi phí của Công ty chưa thật tốt,cần
phải tổ chức công tác quản lý chi phí hiệu quả hơn để tiết kiệm chi phí, tăng
lợi nhuận cho Công ty. Tuy nhiên, nếu đánh giá chung, cả doanh thu và lợi
nhuận đều tăng nhanh. Có thể khẳng định rằng: Công ty CP dịch vụ sửa
chữa nhiệt điện miền Bắc đang mở rộng quy mô sản xuất và đang trên đà
phát triển.
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
10
Báo cáo kiến tập
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm các lĩnh vực sau:
- Sữa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị nhà
máyđiện, thiết bị điện
- Lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị nhiệt, thiết bị điện
- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án, giám sát thi công
xây lắp các công trình của nhà máy điện
- Mua bán vật tư thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, phụ gia bê tông từ tro bay
- Chế tạo phục hồi chi tiết, thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế thuộc thiết
bị nhà máy điện và thiết bị công nghiệp khác
- Xây lắp công trình nguồn, lưới điện và các công trình công nghiệp
khác
- Cung ứng nhân lực và dịch vụ đào tạo, vận hành, sửa chữa, bảo
dưỡng, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị các nhà máy điện
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, tour du lịch
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, nhiên liệu cho các nhà máy điện
- Đầu tư các công trình nguồn điện, lưới điện và các công trình công
nghiệp khác.
1.2.2. Quy trình kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 01: Sơ đồ quy trình kinh doanh
Ký hợp đồng sửa chữa với bên A
Lập phương án thi công và dự toán
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
11
Báo cáo kiến tập
Lập phương án kỹ thuật
Dự trù vật tư và thiết bị thay thế
Thi công sửa chữa thiết bị
Nghiệm thu, chạy thử
Bàn giao thiết bị cho bên A
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
12
Báo cáo kiến tập
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PX. SỬA CHỮA
CƠ NHIÊT.
PX. SỬA CHỮA
ĐIỆN&ĐIỀU KHIỂN
P.TỔNG HỢP
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PX.CHẾ TẠO CƠ ĐIỆN
PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC
PHỤ TRÁCH KINH DOANH
PX. XÂY DỰNG
P.TÀI CHÍNH KT
P. KẾ HOẠCH- VT
P. KỸ THUẬT
CÁC CHI NHÁNH
TRỰC THUỘC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Sơ đồ 02: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHIỆT ĐIỆN MIỀN BẮC
13
Báo cáo kiến tập
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
1.3.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ thông qua định hướng
phát triển của Công ty, quyết định các loại cổ phần và tổng số cổ phần, quyết
định mức cổ tức hàng năm; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng
quản trị; quyết định sủa đổi Điều lệ Công ty; thông qua báo cáo tài chính
hàng năm và các quyền khác theo quy định.
1.3.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, quyết định chiến lược
và kế hoạch phát triển kinh doanh hàng năm của Công ty,quyết định phương
án đầu tư và dự án đầu tư của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông.
1.3.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát Công ty
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát,
đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng
Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết,
Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính
trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban
kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
1.3.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng giám đốc Công ty
Trần Thị Phương Lớp: Kiếm toán 48B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét