Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (chứng từ ghi sổ - ko lý luận)

GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
v
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay,các tổ chức
kinh tế,doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình một cách độc lập tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm
bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao
lợi ích của doanh nghiệp,của người lao động.Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù
lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là
một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một công ty sẽ hoạt động và có
kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này.
Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng
của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để
xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó
nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công
tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối
với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương
và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc
thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà
có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần vận tải thủy I, nhận thấy công tác
kế toán tiền lương tại công ty còn có những tồn tại cần khắc phục như :hình thức trả
lương cho thuyền viên hiện nay con chưa phản ánh đúng thâm niên công tác của
thuyền viên,chế độ trích trước tiền lương nghỉ phép cho người lao động … chính vì
vậy em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty cổ phân vận tải thuỷ I" để làm chuyên đề tốt nghiệp
cho mình .
Kết cấu của chuyên đề thực tập ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận được chia
thành 3 phần cụ thể như sau :
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
1
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Phần I: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức sản
xuất,quản lý của Công ty cổ phần vận tải thủy I ảnh hưởng đến công tác quản
lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty .
Phần II: Thực trang kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty cổ phần vận tải thủy I
Phần III: Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các trích theo
lương tại Công ty cổ phần vận tải thủy I .
Để hoàn thành tốt chuyên đề này em đã nhận được sự chỉ bảo,hướng dẫn của
PGS-TS Nguyễn Minh Phương và các anh (chị) tại Phòng tài chính - kế toán của
Công ty cổ phần vận tải thủy I.
Em xin chân thành cám ơn!
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
2
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
SẢN XUẤT,QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.Tổng quan về Công ty cổ phần vận tải thủy I
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vận tải thủy I.
Công ty vận tải thủy I được thành lập từ năm 1962 trên cơ sở Xí nghiệp vận
tải Sông Hồng gồm các XN vận tải sông Hà Nội,Phú Thọ,Ninh Bình,Nam
Định,Hải Dương
Năm 1965 đổi tên thành Xí nghiệp vận tải sông 204
Năm 1992 đổi tên thành Công ty vận tải đường sông số 1
Năm 1995 đổi tên thành Công ty vận tải thủy 1
Đến năm 2005 đổi tên thành Công ty cổ phần vận tải thủy I
Lực lượng phương tiện vận tải ban đầu chỉ là các loại thuyền trọng tải từ 30T đến
70T sau đó dần dần phát triển lên loại 100T,120T,150T,200T,240T,300T đến nay phát
triển lên các loại sà lan có trọng tải 400T,500T,600T,800T,1000T đi với các đầu máy có
mã lực 185CV,275CV,350CV đẩy đoàn sà lan trọng tải 100T-200T bên cạnh đó còn có
các tàu tự hành có các loại tải trọng 200T,500T,600T,800T,1000T . Tính đến
nay Công ty có 46 tàu với 9.539 mã lực và trên 46.500 tấn sà lan
Do đa dạng hóa các đội hình phương tiện ,với đội ngũ thuyền viên (trong
đó có 40 thuyền trưởng loại 1 và 10 máy trưởng loại I) giàu kinh nghiệm trong
lĩnh vực vận tải thủy nên Công ty cổ phần vận tải thủy có khả năng kinh doanh
trong nhiều lĩnh vực :
• Đảm nhiệm vận chuyển bốc xếp các loại hàng rời,hàng siêu trường siêu
trọng,container trên tất cả các tuyến sông Miền Bắc,đồng bằng Sông Cửu Long
theo phương án từ kho đến kho
• Tổ chức liên vận tuyến Bắc-Nam và làm đại lý tàu biển
• Trục nạo vét luồng lạch,khai thác cát vàng,tôn tạo san lấp mặt bằng ,xây
dựng các công trình vừa và nhỏ
• Đại lý xi măng Chinfon và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
3
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
• Đóng mới và sửa chữa các loại tàu và sà lan có trọng tải đến 1000 tấn đáp
ứng đầy đủ đồng bộ phụ tùng máy thủy,hệ thống trục láp và chân vịt,hệ thống lái
và nâng hạ ca bin bằng thủy lực,các thiết bị an toàn phù hợp với từng loại tàu có
tốc độ cao
• Sửa chữa ô tô,xe máy,đại lý dầu nhờn .
• Đúc kim loại và làm công tác cơ khí như gia công cốp pha,kết cấu xây
dựng bằng kim loại,sửa chữa và làm mới các thiết bị xếp dỡ.
1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần vận tải thủy I .
Chức năng chính của công ty là vận chuyển vật tư hàng hóa vật tư cho các
cá nhân và tổ chức có nhu cầu vận chuyển nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất công
nông nghiệp và xây dựng cơ bản của nhân dân .
Nhiệm vụ : là một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường nên công ty vừa
phải thực hiện các nhiệm vụ để đạt mục tiêu lợi nhuận vừa phải đảm bảo những
những nhiệm vụ của Nhà nước giao cho đồng thời phải ổn định đời sống và công
bằng cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Bởi vậy,nhiệm vụ của công ty
được xét trên nhiều mặt để đảm bảo các yêu cầu trên
• Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với
chức năng và nhiệm vụ theo quyết định thành lập.
• Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ quy định hiện hành có hiệu quả
bao gồm cả vốn tự có và vốn do ngân sách Nhà nước cấp .
• Tự trang trải về tài chính,bảo đảm kinh doanh có lãi tuân thủ theo pháp luật .
• Nắm bắt nhu cầu thị trường,cải tiến phương thức kinh doanh nhằm khai
thác hết mọi tiềm năng của công ty .
• Áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào hoạt động vận tải và sản
xuất trong công ty .
Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đến tiền lương của người
lao động : Do đặc điểm ngành vận tải thủy và cách thức quản lý của công
ty,công ty tung sản phẩm cho người lao động thực hiện chứ không phải quản lý
các chuyến hàng.Vì vậy,các mức khoán chuyến cho những chuyến mà thời gian
quay vòng vượt quá tiêu chuẩn do điều kiện thời tiết không thể chạy tàu,thời
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
4
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
gian xếp dỡ hàng ở hai đầu bến mất nhiều thời gian và tàu hỏng đột xuất khi
đang chạy giảm so với mức chuẩn.Đây là điều kiện khách quan mà người lao
động gặp phải mà lại bị trừ lương là vô lý đối với một số ngành khác.Nhưng
trong vận tải thủy,doanh thu chủ yếu do là từ cước vận tải,do điều kiện khách
quan mà doanh thu bị giảm do thời gian quay vòng của đoàn tàu bị kéo dài trong
điều kiện trên trong khi các chi phí : nguyên vật liệu để chạy tàu,chi phí khấu
hao,chi phí cho lao động và các chi phí khác lại tăng … và trong những ngày
như vậy người lao động lại được nghỉ nhiều hơn.Công ty không có đủ tiền để trả
theo mức khoán chuyến đã quy định mà trong điều kiện như vậy phương châm là
cả hai bên cùng chịu giảm doanh thu mà vẫn đảm bảo mức lương cao hơn mức
lương cấp bậc của người lao động,đảm bảo mức sống cho người lao động trong
khi công ty phải chịu thiệt rất nhiều.
1.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần vận tải thủy I.
Công ty cổ phần vận tải thủy I là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải,các mặt hàng
vận chuyển đa dạng phong phú,phạm vi hoạt động trải khắp hầu hết các tỉnh,các
tuyến sông phía Bắc :
- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty : là người quản lý điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm với Tổng công ty,với Nhà nước
về hoạt động kinh doanh của mình
- Phó giám đốc : hiện nay công ty có 1 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc
trong lĩnh vực quản lý nhân sự cũng như thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước
đối với người lao động trong công ty
Các phòng ban chức năng :
- Phòng tổ chức nhân chính : là đơn vị tham mưu giúp việc cho giám đốc trong
các lĩnh vực :
• Củng cố hoàn thiện bộ máy sản xuất kinh doanh,quản lý và thực hiện chế độ
chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong công ty
• Bảo vệ an toàn và chăm lo sức khỏe môi trường làm việc cho cán bộ công
nhân viên tại công ty
• Quản lý con dấu,công tác văn thư lưu trữ in ấn tài liệu và duy trì thông tin nội
bộ đồng thời quản lý xe con công tác và tài sản văn phòng công ty
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
5
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
- Phòng kỹ thuật-vật tư : lĩnh vực tham mưa cho giám đốc bao gồm :
• Quản lý hồ sơ,chỉ đạo kỹ thuật công nghệ trong quá trình bảo quản,sử dụng
và sửa chữa phương tiện-máy móc-thiết bị
• Thiết kế,tham mưu thiết kế chế tạo,cải hóa các phương tiện máy móc thiết bị
• Mua sắm,bảo quản,cung ứng vật tư thiết bị và trang bị bảo hộ lao động,phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời quản lý giá thành sửa chữa và mức tiêu
hao nhiên liệu,vật tư,thiết bị.
- Phòng kinh doanh vận tải có nhiệm vụ khai thác thị trường vận tải
thủy,thương thảo các hợp đồng kinh tế,khai thác vận tải và tổ chức tốt công tác đoàn
tàu
- Phòng kinh doanh xi măng là đơn vị kinh doanh theo hình thức tổng đại lý
dưới sự quản lý và cấp vốn của công ty,cụ thể :
• Lập kế hoạch kinh doanh tháng (quý,năm) làm cơ sở để công ty chuẩn bị
vốn,phương tiện và thiết bị bốc xếp,kho bãi bến cảng
• Thương thảo các hợp đồng kinh tế,tổ chức tiếp thị mở rộng thị trường góp
phần làm tăng đối tác kinh doanh
• Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ xi măng,quản lý chặt chẽ các luồng hàng,thống
kê tổng hợp,phân tích hoạt động kinh doanh xi măng theo tháng (quý,năm)
- Phòng tài chính kế toán có chức năng tổ chức thực hiện việc ghi chép xử lý
và cung cấp số liệu về tình hình tài chính kế toán của công ty .Thực hiện phân tích
hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của giám đốc.Bên cạnh đó phối hợp với các
phòng ban chức năng khác thực hiện giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty,đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất thực hiện việc tính toán và phân phối lợi
nhuận theo quy định của Nhà nước.
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nên công ty còn có các
chi nhánh,XN trên khắp các tỉnh thành trên cả nước với những chức năng nhiệm vụ
và tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau tùy theo từng điều kiện sản xuất kinh
doanh của từng địa phương mà công ty đặt chi nhánh tại đó :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
6
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh vận tải
Chi nhánh Hải Dương
BAN KIỂM SOÁT
Xí nghiệp Thượng Trà
Phòng kinh doanh xi măng
Chi nhánh Quảng Ninh
Phòng tổ chức nhân chính
Phòng kỹ thuật vật tư
Chi nhánh Hải Phòng
Phòng tài chính kế toán
Cảng Hòa Bình
TT dịch vụ vật tư tổng hợp
Xí Nghiệp Mạo Khê
Trung tâm cơ khí
Chi nhánh Việt Trì
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần vận tải thủy I
1.2.Đặc điểm về lao động và công tác quản lý,sử dụng lao động tại công ty
1.2.1. Đặc điểm về lao động
*Về cơ cấu lao động :
Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau :
Stt Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1 Đại học 77 5,03
2 Trung cấp 51 3,645
3 Sơ cấp 43 3,074
4 Công nhân kỹ thuật 973 69,55
5 Lao động chưa qua đào tạo 225 18,22
6 Tổng cộng 1.399 100
(Nguồn : Phòng tổ chức nhân chính)
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
7
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Bảng 1.1.Cơ cấu lao động theo trình độ tính đến năm 2009
Qua bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty,ta thấy : nhân viên
trong công ty chủ yếu đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ 81,78%.Đây là yếu tố thuận lợi
cho công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.Nhân viên của công ty chủ yếu
được đào tạo từ các trường : Đại học Hàng Hải,Đại học kinh tế quốc dân,trường
nghiệp vụ kỹ thuật Hà Giang TW1 và một số trường khác đào tạo về các nghiệp
vụ kinh tế kỹ thuật đường sông … Cũng xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh trên lĩnh vực vận tải thủy kết hợp với đóng mới và sửa chữa tàu
thủy mà tỷ lệ công nhân kỹ thuật của công ty chiếm 69,55% trong tổng sổ lao
động của công ty.Đây cũng chính là một điều kiện thuận lợi cho những bước
phát triển sau này của công ty
Nhìn chung đa số nhân viên đã được qua đào tạo về các nghiệp vụ,tuy
nhiên bộ phận chưa qua đào tạo vẫn còn chiếm tỷ lệ lớn 18,22% nhưng chủ yếu
lao động ở các bộ phận này làm các công việc đơn giản không cần sử dụng nhiều
trí óc mà chỉ cần có sức khỏe như các công việc bốc vác,xếp dỡ hàng hóa,vật tư
….
Stt Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1 Văn phòng công ty 256 18,3
2 Thuyền viên 572 40,9
3 Phục vụ vận tải 571 40,8
4 Tổng cộng 1.399 100
(Nguồn : Phòng tổ chức nhân chính)
Bảng 1.2 : Cơ cấu lao động đặc điểm công việc của công ty
Qua số liệu trên ta thấy,tỷ lệ lao động trực tiếp (thuyền viên) của công ty là
40,9% so với lao động gián tiếp là 59,1%,trong đó lao động phục vụ 40,8% cho
thấy công ty có cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp chưa hợp lý,số lượng lao
động gián tiếp quá lớn làm giảm hiệu quả hoạt động và góp phần làm tăng chi
phí cho công ty.Vì vậy công ty cần có biện pháp cải thiện tình hình trong những
năm tiếp theo.
Như vậy với 1.399 lao động có thể nói công ty là một đơn vị có lực lượng
lao động tương đối lớn,phân rải ở khắp các tỉnh,vì vậy gây khó khăn cho công
tác quản lý đặc biệt là lực lượng thuyền viên .
*Đặc điểm của lao động thuyền viên
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
8
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Minh Phương
Stt Chức danh Hệ số lương Số lượng (người)
1 Thuyền trưởng hạng 1 3,73 22
3,94 5
2 Thuyền trưởng hạng 2 3,45 23
3,26 16
3 Máy trưởng hạng 1 3,28 3
4 Máy trưởng hạng 2 2,94 53
2,76 9
5 Thuyền phó 1 2,94 35
2,76 37
6 Máy phó 2,4 36
2,26 23
7 Thuyền phó 2 2,4 23
2,26 23
8 Thủy thủ 2,17 144
1,92 36
1,7 16
1,57 67
Bảng 1.3: Bảng hệ số lương của thuyền viên trong công ty
Theo bảng trên ta thấy,công ty có sự cân đối về số lượng giữa các chức
danh thuyền viên.Hệ số lương trung bình của một thuyền viên là 2,43(*) còn rất
thấp so với một số ngành khác
Chức năng,nhiệm vụ của thuyền viên :
Thuyền trưởng :lãnh đạo thuyền viên trên các đoàn tàu chấp hành nghiêm
chỉnh luật lệ giao thông,quy tắc an toàn,kỷ luật lao động bảo đảm thực hiện tốt
nhất nhiệm vụ được giao.Trực tiếp phụ trách một ca làm việc,ngoài giờ đi ca khi
cần thiết phải có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết.Phân công thuyền
viên làm tốt công tác bảo dưỡng phương tiện khi chờ xếp dỡ,chờ kế hoạch
….;kèm cặp.bồi dưỡng đào tạo thuyền phó giỏi để bổ nhiệm thuyền trưởng đạt
trình độ kỹ thuật
Máy trưởng : chịu sự lãnh đạo của thuyền trưởng,thực hiện những nhiệm
vụ do thuyền trưởng phân công.Trực tiếp phụ trách : bảo dưỡng và sử dụng máy
móc tốt nhất,tận dụng tối đa mức công suất của máy móc thiết bị;tổ chức ghi
chép sổ nhật ký máy,kiểm tra việc nhận và quản lý nguyên,nhiên liệu … ; báo
cáo về tình trạng kỹ thuật của máy và yêu cầu sửa chữa .
Trịnh Bá Thế
Lớp: Kế toán 48B
9

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét