KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
- Các đơn vị phụ thuộc: Công ty có 18 cửa hàng, bên cạnh đó còn có xí
nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư chuyên dùng, xí nghiệp kinh doanh
thép hình, xí nghiệp kinh doanh thép lá, chi nhánh của công ty tại TP. Hồ
Chí Minh và hai kho tại địa bàn Hà Nội. Các đơn vị được quyền mua bán,
tự quyết định giá mua bán trên cơ sở kinh doanh của công ty được giám
đốc phê duyệt.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng, tiếp theo là kế
toán tổng hợp, các nhân viên kế toán và thủ quỹ. Mỗi nhân viên trong
phòng đều được phân công trách nhiệm và kiêm nhiệm một vài phần hành
cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Người đứng đầu bộ máy kế toán, tham mưu chính về
công tác kế toán tài vụ của công ty.
- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kế
toán của từng kế toán viên, thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, theo dõi công tác của các đơn vị phụ
thuộc, lập báo cáo quyết toán toàn công ty.
- Kế toán doanh thu : Là kế toán theo dõi tình hình bán hàng, tổng hợp
doanh thu theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ
- Kế toán tiền lương: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tiền lương, BHXH
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi thanh toán thu chi, thủ tục thanh
toán.
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
5
Ban
giám đốc
công ty
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
kinh doanh
Ban
thu hồi
công nợ
Các đơn vị
phụ thuộc
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu,
phải trả với khách hàng, với nhà cung cấp, với các đơn vị phụ thuộc.
- Kế toán chi phí: Là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong
quá trình bán hàng và quản lý.
- Kế toán vật liệu, công cụ - dụng cụ: Là kế toán theo dõi và tập hợp
tình hình biến động tăng giảm VL, CC - DC cũng như tình hình
nhập – xuất - tồn vật liệu, CC - DC trong toàn công ty.
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
6
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
tiền lương
và BHXH
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
hàng hoá
Kế
toán
chi phí
Bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc
Kế toán
VL,
CCDC
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY KIM
KHÍ HÀ NỘI.
1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty gồm 3 quá trình, nhưng giữa
chúng lại có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ với nhau.
1.1. Tổ chức chứng từ kế toán.
Tổ chức quá trình lập chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần Kim khí Hà
Nội: sử dụng các chứng từ ban đầu phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh.
Các chứng từ ban đầu đều đúng biểu mẫu của Bộ tài chính ban hành, bảo
đảm các yếu tố cơ bản cần thiết của một chứng từ.
Một số chứng từ mà công ty sử dụng:
- Phiếu thu MS 01 - TT ( QĐ số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ).
- Phiếu chi MS 01 - TT ( QĐ số 1141/ QĐ -TC - CĐKT ).
- Hoá đơn GTGT MS 01 - GTKT - 3LL.
- Hợp đồng bán hàng
- Phiếu nhập kho MS 01 - VT.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS 03 - VT.
- Một số chứng từ khác có liên quan
1.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán.
Công ty sử dụng các tài khoản tuân theo hệ thống tài khoản kế toán
hiện hành . Vì là công ty kinh doanh thương mại nên công ty thường sử
dụng các tài khoản như:
TK 111, TK 112, TK 133, TK 136, TK 141, TK 156, TK 211, TK 214,
TK 311, TK 331, TK 333, TK 411, TK 421, TK 511, TK 512, TK 515, TK
641, TK 642, TK 911,
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
7
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - Chứng
từ. Vì vậy, công ty có sử dụng các bảng kê, sổ chi tiết, các NKCT, sổ Cái
các tài khoản để phục vụ công tác kế toán trong công ty.
1.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Định kỳ ( quý, năm ) công ty lập các báo cáo kế toán sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : Mẫu số B 02 - DN ( ban hành
theo Quyết định số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ tài
chính. )
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B 01 - DN ( ban hành theo Quyết định
số 1141/ QĐ - TC - CĐKT ngày 1 - 11 - 1995 của Bộ tài chính. )
- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B 09 - DN.
2. Tổ chức sổ kế toán tại công ty.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Tổ chức sổ kế toán tại Công ty cổ phần kim khí Hà Nội được khái quát
theo sơ đồ sau
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
8
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01/ 2006 đến ngày 31/ 12/ 2006.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang Việt
Nam đồng: Theo tỷ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm hạch toán(dùng
tỷ giá thực tế).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp giá thực
tế đích danh.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao bình
quân.
3 - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội.
3.1.Giá cả và phương thức thanh toán.
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
9
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Các bảng kê Sổ chi tiết
Nhật ký – chứng từ số
Sổ Cái
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng
tổng hợp
chi tiết
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
3.1.1. Giá cả.
Với mục tiêu mở rộng thị trường, tăng thị phần trên thị trường, ngoài
các hoạt động chào hàng, quảng cáo công ty còn sử dụng chính sách giá
cả hết sức linh hoạt. Nhưng việc hoạch định giá cả không phải là một công
việc dễ dàng mà nó phải được hoạch định trên giá cả thị trường, giá cả của
các đối thủ cạnh tranh, mối quan hệ giữa khách hàng với công ty. Và giá
bán phải tính trên cơ sở trị giá hàng hoá mua vào cộng các chi phí phát sinh
và có lãi.
Đối với các cửa hàng , công ty quy định mức giá cụ thể cho từng mặt
hàng, trên cơ sở đó các cửa hàng có thể linh động xác định giá hàng hoá
bán ra,ngoài ra công ty thực hiện giảm giá đối với những khách hàng mua
thường xuyên, ổn định, mua với khối lượng lớn mức giảm giá được tính
trên tổng số doanh thu bán cả quý cho khách hàng đó với tỷ lệ 0,5% đến
1%. Với chính sách giá cả này, công ty đã duy trì được mối quan hệ lâu dài
với khách hàng cũ và ngày càng thu hút nhiều khách hàng mới.
3.1.2. Phương thức thanh toán.
Việc thanh toán có thể theo hình thức thanh toán ngay hoặc theo hình
thức thanh toán trả chậm sau một khoảng thời gian nhất định sau khi người
mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán. Trong hợp đồng quy định cụ thể
thời hạn thanh toán và tối đa là 45 ngày.
Chính vì lý do đó nên phương thức thanh toán chậm hiện nay của công
ty chiếm một tỷ lệ tương đối lớn. Và để quản lý chặt chẽ, không bị chiếm
dụng vốn thì trong hợp đồng kinh tế công ty luôn xác định rõ thời hạn
thanh toán. Nếu quá hạn, công ty sẽ tính phần lãi suất quá hạn 1%/ tháng
trên tổng số nợ.
3.2. Kế toán quá trình bán hàng ở Công ty cổ phần Kim khí Hà
Nội.
3.2.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trực tiếp.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng, phòng kinh
doanh sẽ lập hoá đơn GTGT thành 3 liên ( liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao
cho người mua, liên 3 giao cho bộ phận kho làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ
kho ).
Định kỳ 2 đến 4 ngày, thủ kho nộp liên 3 giao cho phòng kế toán để
tiến hành ghi sổ.
Ví dụ 1: Ngày 2/ 6/ 2006, công ty bán với khối lượng lớn hàng hoá cho
công ty TNHH Thanh Bình tại kho Mai Động như sau:
+ Thép tấm SNG: loại 8x1500x6000 mm: 120.000 kg giá bán:
3.500đ
loại 10x1500x6000 mm: 100.000 kg giá bán: 3.500đ
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
10
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Thép tròn trơn: 15.000 kg giá bán:
4.600đ
Công ty TNHH Thanh Bình thanh toán bằng tiền mặt 30%, phần còn lại
thanh toán sau 25 ngày bằng tiền mặt.
Lập hoá đơn GTGT
Khách hàng sau khi nhận được liên 2 của hoá đơn GTGT sẽ sang phòng
tài chính - kế toán thanh toán tiền mua hàng. Kế toán vốn bằng tiền sau khi
xem xét hoá đơn GTGT và viết phiếu thu
Thủ quỹ sau khi xem xét các chứng từ tiến hành nghiệp vụ thu tiền, ký
nhận việc thu tiền.
Trên cơ sở hoá đơn GTGT và phiếu thu thủ kho xuất hàng hoá cho
khách hàng và lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Căn cứ vào các chứng từ gốc như trên, kế toán hạch toán nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hoá như sau:
* Hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán vào các sổ sau:
- Sổ chi tiết bán hàng.
- Sổ chi tiết công nợ được mở chi tiết cho khách hàng là công ty TNHH
Thanh Bình.
- Bảng kê số 1 ( ghi Nợ TK 111 ).
- Bảng kê số 8 ( TK 156 - Giá vốn hàng nhập ).
- Bảng kê số 11 ( ghi TK 131 - Thanh toán với người mua ).
- NKCT số 8 ( NKCT 8A ghi TK 511, NKCT 8B ghi TK 156, 157 ).
- NKCT số 10 ( ghi TK 333 ).
Kế toán vào sổ nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá mà công ty TNHH Thanh
Bình mua theo định khoản sau:
Nợ TK 111 : 264.285.000
Có TK51101 : 251.000.000
Có TK 33311: 12.585.000
Và:
Nợ TK 131 : 616.665.000
Có TK 51101 : 587.300.000
Có TK 33311 : 29.365.000
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế
toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng cho các mặt hàng tiêu thụ. Mẫu sổ chi tiết
bán hàng như sau:
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
11
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
Tháng 6 năm 2006
Tên hàng hoá: Thép tròn trơn.
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Doanh thu
Các khoản
giảm trừ
SH NT SL ĐG TT
Thuế
TTĐ
B,
XK
Khác
(531,
532)
2/6 031715 2/6 Công ty TNHH
Thanh Bình
111 15.000 4.60
0
69.000.00
0
6/6 031716 6/6 Cơ sở Phú Mỹ 131 20.000 4.60
0
92.000.00
0
20/6 031821 20/6 Công ty thép
Zamil
112 18.000 4.60
0
82.800.00
0
Cộng 124.50
0
572.700.00
0
Người lập biểu Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ chi tiết bán hàng lập cho mặt hàng thép tấm SNG tương tự như trên.
Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, kế toán lập Báo cáo bán hàng chi tiết theo
mặt hàng.
Căn cứ vào phiếu thu số 0231, kế toán vào bảng kê số 1.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ chi tiết công nợ cho khách hàng
là công ty TNHH Thanh Bình. ( Số chi tiết trang 30 )
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết công nợ, kế toán công nợ lập bảng kê
tổng hợp chi tiết công nợ để đối chiếu, kiểm tra với sổ Cái TK 131.
Căn cứ vào số liệu của sổ chi tiết TK 131 theo từng khách hàng, kế toán
ghi mỗi khách hàng vào một dòng của bảng kê số 11. Số tổng cộng phát
sinh cuối tháng của sổ chi tiết TK 131 được vào cột cộng phát sinh của
từng khách hàng tại bảng kê số 11. Tổng phát sinh Có TK 131 được phản
ánh trên Bảng kê số 11 được ghi vào NKCT số 8C ( Có TK 131 ).
* Phản ánh giá vốn hàng bán:
Để xác định giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ, kế toán tiến hành
tính giá vốn cho từng loại hàng hoá. Công ty tính giá trị hàng xuất bán theo
phương pháp giá thực tế đích danh. Do đó, căn cứ vào trị giá của từng lô
hàng mua vào, kế toán tính và ghi sổ trị giá vốn hàng xuất bán.
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
12
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
Với ví dụ 1: Kế toán tính giá vốn hàng bán như sau.
- Thép tấm SNG giá vốn : 3.000 đ/ kg.
- Thép tròn trơn giá vốn: 4.200 đ/ kg.
Sau khi tính được giá vốn cho từng mặt hàng tiêu thụ, kế toán ghi vào
bảng kê số 8 ( TK 156 - Giá vốn hàng nhập ).
Căn cứ vào bảng kê số 1, bảng kê số 8, bảng kê số 11, sổ chi tiết TK
131, hoá đơn GTGT, kế toán mở và ghi vào NKCT số 8A ( ghi Có TK 511,
512 ), NKCT số 8B ( ghi Có TK 156, 157 ).
3.2.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức gửi hàng.
Ví dụ: Ngày 20/05/ 2006, công ty xuất 10 tấn thép tròn trơn :
29.000.000 đồng ( chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 5% ) gửi bán
cho công ty TNHH nhà thép Zamil với giá bán cả thuế GTGT: 38.850.000
đồng thu bằng tiền mặt.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm lập hoá đơn GTGT. Khi công ty
TNHH nhà thép Zamil cử đại diện thanh toán tiền hàng, kế toán vốn bằng
tiền lập phiếu thu và thủ quỹ tiến hành nghiệp vụ thu tiền mặt vào quỹ.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu thu, kế toán vào sổ chi tiết bán hàng,
bảng kê số 1, bảng kê số 10 ( TK 157 ), NKCT số 8, sổ Cái TK 111, 511,
632, 157, 331, theo định khoản sau:
- Phản ánh giá vốn của số hàng gửi bán :
Nợ TK 157 : 29.000.000
Có TK 156 : 29.000.000
- Ghi nhận doanh thu bán hàng khi công ty TNHH nhà thép Zamil
thanh toán tiền hàng.
Nợ TK 111 : 38.850.000
Có TK 51103 : 37.000.000
Có TK 3331 : 1.850.000
- Ghi nhận giá vốn hàng bán.
Nợ TK 63203 : 29.000.000
Có TK 157 : 29.000.000
Phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ sách, bảng kê, sổ chi tiết, NKCT liên
quan tương tự như trường hợp bán buôn qua kho.
3.2.3. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng nội bộ.
Hàng ngày, khi bán hàng hoá người bán sẽ ghi số lượng, giá vốn, giá
bán, tính thành tiền và ghi vào Báo cáo bán hàng. Sau 3 đến 5 ngày, kế toán
tại cửa hàng lập hoá đơn GTGT cho hàng bán hàng và ghi vào sổ sách ở
cửa hàng. Định kỳ 1 tháng, các cửa hàng gửi “ Bảng kê bán hàng ” và báo
cáo kết quả kinh doanh lên Công ty. Căn cứ vào các báo cáo này, kế toán
tổng hợp vào sổ kế toán.
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
13
KHOA KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP
Khi xuất hàng hoá chuyển đến các cửa hàng, để tiện theo dõi kế toán
mở tài khoản 1368 theo dõi từng cửa hàng. Như vào ngày 23/ 5/ 2006, căn
cứ vào lệnh điều động của Giám đốc công ty, thủ kho xuất kho hàng hoá
chuyển đến cửa hàng số 12 tại H2 - T2 Thanh Xuân Nam. Thủ kho lập “
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ”
Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê xuất hàng
hoá, kế toán vào sổ chi tiết TK 1368, NKCT số 10 theo định khoản sau:
Nợ TK 136812: 45.524.000
Có TK 156: 45.524.000
Sổ chi tiết TK 1368 mở tương tự như sổ chi tiết TK 131.
Vào ngày 1/ 7/ 2006, phòng kế toán nhận được Bảng kê bán hàng của
cửa hàng số 12 báo cáo về việc bán hàng trong tháng 6/2006.
Căn cứ vào bảng kê bán hàng , kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết TK
1368, sổ Cái TK 421 theo định khoản:
Nợ TK 136812: 13.929.000
Có TK 421: 13.929.000
Khi cửa hàng nộp tiền bán hàng, kế toán thanh toán lập phiếu thu
chuyển cho cửa hàng trưởng ký duyệt, sau đó thủ quỹ làm thủ tục thu tiền.
Căn cứ vào phiếu thu, kế toán thanh toán vào bảng kê số 1, sổ chi tiết
TK 1368, NKCT số 1, NKCT số 10 theo định khoản sau:
Nợ TK 111 : 59.453.000
Có TK 1368 : 59.453.000
3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty không thực hiện chính sách chiết khấu thương mại mà chỉ thực
hiện chính sách giảm giá hàng bán đối với khách hàng mua với khối lượng
lớn.
3.3.1. Giảm giá hàng bán.
Ví dụ 4: Trong tháng 6 năm 2006, công ty thực hiện giảm giá cho
khách hàng với số tiền là 6.500.000 đồng.
Kế toán ghi vào sổ sách có liên quan theo định khoản sau:
Nợ TK 532 : 6.500.000
Có TK 131: 6.500.000
Cuối tháng, tiến hành kết chuyển giảm trừ doanh thu và ghi vào sổ Cái
TK 511, TK 532 theo định khoản sau:
Nợ TK 511 : 6.500.000
Có TK 532: 6.500.000
3.3.2. Doanh thu bán hàng bị trả lại.
Ví dụ 5: Ngày 23/ 6/ 2006, Công ty xây lắp và công nghiệp trả lại số
hàng xi măng do bị vón cục, giảm chất lượng về công ty trị giá cả thuế
Trần Hoài Nam-Lớp 506 Msv:99Q114
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét