Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

13 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty VL điện và DC cơ khí

Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Kết quả của hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả của hoạt động lu chuyển
hàng hoá.nó lá khoản chêch lệch khi lấy doanh thu bán hàng thuần trừ di chi phí hoạt động
kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định
1.1.2.2.yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng
Trong bất kể nền kinh tế nào nền kinh tế hàng hoá hay nền kinh tế thị trờng việc tiêu
thụ hàng hoá cũng là một vấn đề quan trọng, quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nó liên quan đến lợi ích sát sờn của doanh nghiệp bởi có thông qua tiêu thụ
thì tính chất hữu ích của hàng hoá mới đợc xã hội thừa nhậnvà bên cạnh đó mới có khả
năng bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Mặt khác tăng nhanh quá trình tiêu thụ là
tăng nhanh vòng quay cuả vốn lu động, tiết kiệm vốn tránh sử dụng những nguồn vốn ít
hiệu quả, nh vốn vay, vốn chiếm dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh thực hiện tái sản xuất mở
rộng. Đây là tiền đề vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên
Ngoài ra trong quan hệ với các doanh nghiệp bạn,việc cung cấp sản phẩm kịp thời, đúng
quy cách phẩm chất, đúng số lợng yêu cầu sẽ giúp doanh nghiệp bạn hoàn thành tốt kế
hoạch sản xuất góp phần tăng lơị nhuận cho doanh nghiệp bạn tăng uy tín cho doanh nghiệp
mình
Từ những phân tich trên đây ta thấy rằng việc thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá có ý
nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Do đó trong công tác quản lý nghiệp vụ bán
hàng phải thoả mãn đợc các yêu cầu sau:
Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng
Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng hàng hoá bán ra
Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn của doanh nghiệp, tăng
vòng quay vốn lu động, thoả mãn đợc yêu cầu đó góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp và góp phần thu cho ngân sách nhà nớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.1.3 Vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thơng mại nói riêng,tổ chức
công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trong từng bớc hạn chế đợc
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
sự thất thoát hàng hoá, phát hiện đợc những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử
lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng cung cấp cho dianh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc mức độ
hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp
thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua- khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục
kịp thời.
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cung cấp, nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ
đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thời nhà nớc có thể kiểm
tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp,
các bạn hàng của doanh nghiệp biết đợc khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh
nghiệp để từ đó có quyết định đầu t,cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp
bạn.
1.1.4.nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hình nào, loại hình sở hữu hay
lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ khác nhau, trong
đó kế toán đợc coi là một công cụ hữu hiệu.Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng,kế toán đợc
sử dụng nh một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với
sự quản lý vĩ mô của nhà nớc.chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
-Ghi chép đấy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội
bộ,tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
-Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện,kế hoạch bán hàng,kế hoạch lợi nhuận,phân phối
lợi nhuận và lỷ luật thanh toán,làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc.
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hinhg bán hàng,xác định
kết quả và phân phối kết quả,phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh
nghiệp.
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Nh vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của
doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị của lợng hàng hoá bán ra cũng nh doanh thu
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.song để phát huy đợc vai trò và thực hiện tốt các
nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật khoa học,hợp lý đồng thời
cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng
1.2/nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong các doanh nghiệp thơng mại
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng
*Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm hàng
hoá,cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng loại hàng,nh doanh thu bán hàng hoá,
doanh thu bán thành phẩm doanh thu cung cấp lao vụ.ngời ta còn phân biệt doanh thu theo
từng tiêu thức tiêu thụ gồm bán ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.va ngoài ra doanh
thu còn đợc xác định theo từng trờng hợp cụ thể sau:
-Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bàn hàng cha có thuế GTGT, gồm cả phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán(nếu có)
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu. giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu.
* tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau đây:
-tài khoản 511-doanh thu bán hàng. tài khoản này gồm 4 TK cấp 2
+TK 5111- doanh thu bán hàng hoá
+TK5112- doanh thu bán các sản phẩm
+TK5113- doanh thu cung cấp dịch vụ
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
+TK5114- doanh thu trợ cấp trợ giá
-TK512: doanh thu bán hàng nội bộ.TK này đợc sử dụng để phản ánh tình hình bán hàng
nội bộ của một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập
-TK512: doanh thu bán hàng nội bộ, gồm 3 TK cấp 2
+TK5121- doanh thu bán hàng hoá
+TK5122- doanh thu bán các sản phẩm
+TK5123- doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK111-tiền
mặt,TK112- tiền gửi ngân hàng,TK131-phải thu khách hàng,TK333- thuế và các khoản
phải nộp nhà nớc
*chứng từ kế toán sử dụng:
-hoá đơn(GTGT)
-hoá đơn bán hàng
-phiếu thu
-các chứng từ kế toán liên quan khác
*Phơng pháp kế toán và một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến doanh thu bán hàng
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá thu tiền ngay, căn cứ vào giấy báo có hoặc
thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng kế toán ghi:
nợ TK 112- tiền gửi ngân hàng
nợ TK 111- tiền mặt
nợ TK 131- phải thu khách hàng
có TK511- doanh thu bán hàng
có TK 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
(TK 3331- thuế GTGT phải nộp)
-Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang tiền "đồng"Việt Nam
theo tỷ giá mà ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điêmt thu tiền nếu doanh nghiệp sử dụng
tỷ giá thực tế.nếu doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch toán thì trong kỳ doanh nghiệp sử dụng
tỷ giá hạch toán.Khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đợc ghi ở TK 635
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
hoặc TK 515 và cuối năm tài chính đợc kết chuyển sang TK 413- chênh lệch tỷ giá hối
đoái.
-Trờng hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng và không phải kê khai
tính thuế GTGT. doanh thu bán hàng là số tiền hoa hồng đợc hởng.khi nhận hàng của đơn
vị giao đại lý, kế toán ghi vào bên nợ TK 003- hàng hoá vật t bán hộ, ký gửi khi bán hàng
thu đợc tiền hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
nợ TK 111,112,131
có TK 511- doanh thu bán hàng(số tiền hoa hồng)
có TK 331- phải trả cho ngời bán(số tiền bán hàng trừ hoa hồng)
đồng thời ghi có TK 003- hàng hoá, vật t nhận bán hộ ký gửi.
-Bán hàng trả góp,kế toán ghi doanh số bán hàng thông thờng ở TK 511. Số tiền khách
hàng trả phải cao hơn doanh số bán thông thờng, khoản chênh lệch đó đợc ghi vào TK
3387( doanh thu cha đợc thực hiện)
nợ TK 111,112(số tiền thu ngay)
nợ TK 131( số tiền phải thu)
có TK 511( giá bán cha thuế GTGT)
có TK 333( thuế GTGT tính trên giá bán)
có TK 3387( phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
-Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi với khách
hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.Khi nhận hàng của khách,
kế toán khi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào
+Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131- phải thu cuả khách hàng
có TK 511- doanh thu bán hàng
có Tk 3331- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
+Khi nhập hàng của khách ghi:
nợ TK 152,156,155
nợ Tk 133- thuế VAT
có TK131- phải thu của khách hàng( hoặc TK 331- phải trả cho
ngời bán)
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
nợ TK 331- phải trả cho ngời bán
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
có TK 131- phải thu của khách hàng.
-Trờng hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá vật t sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh doanh
thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng này tơng ứng với chi
phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí SXKD.
+Khi phản ánh giá vốn.
nợ TK 632
có TK 156.152
nợ TK 627,641,642
có TK512- doanh thu hàng hoá nội bộ
Đồng thời ghi thuế GTGT: nợ TK 133- thuế GTGT đợc khấu trừ
có TK 333: thuế và các khoản phải nộp NSNN
-Hàng hoá, thành phẩm, vật t dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng
phúc lợi kế toán ghi:
nợ TK 431- quỹ khen thởng phúc lợi
có TK 511- doanh thu bán hàng
có TK 3331- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
-Hàng hoá thành phẩm bán ra thuộc diện chịu thuế xuất nhập khẩu và thuế TTĐB, kế
toán xác định số thuế XNK và thuế TTĐB phải nộp, ghi:
nợ TK 511- doanh thu bán hàng
có TK 333-thuế và các khoản phải nộp nhà nớc(3332,3333)
-Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá đơn trừ
đi thuế xuất khẩu, thuế TTĐB ( nếu có) và các khoản giảm giá, hàng bị trả lại,kế toán ghi:
nợ TK511- doanh thu bán hàng
có TK 911- xác định kết quả kinh doanh
1.2.2/Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu
1.2.2.1 Kế toán bán hàng bị trả lại:
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Kế toán hàng bán bị trả lại là khoản tiền phải trả cho khách hàng tính theo doanh số
của hàng đã bán nhng bị khách hàng trả lại.
Để phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531-hàng bán bị trả lại
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh TK 3331,TK156
* Phơng pháp hạch toán hàng bán bị trả lại:
hàng bán bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
TK111,112,131 TK 531 TK511
tổng giá doanh thu bán cuối kỳ kết chuyển doanh thu giá bán
hàng và lãi cha thuê hàng bán trả lại ko thuế
GTGT GTGT
TK333
phần thuế VAT hoàn lại
cho khách hàng

Kế toán hàng bán bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
sơ đồ 2
TK111,112,131 TK531 TK511 TK156 TK 632
khi phát sinh doanh cuối kỳ doanh thu nhập kho
thu hàng bán bị trả hàng bị trả lại hàng trả lại
lại
Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho khách hàng về các sản
phẩm đã bán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơn nh: phải giảm giá cho khách
hàng vì lỗi thuộc về doanh nghiệp( hàng giao kém phẩm chất, sai quy cách) hoặc do khách
hàng mua với khối lợng lớn doanh nghiệp giảm giá để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá
* Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532- giảm giá hàng bán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh:TK111,112,333
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
* Phơng pháp hạch toán
-giảm giá hàng bán thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ:
sơ đồ 3
TK111,112,131 TK532 TK511
doanh thu giảm giá hàng bán cuối kỳ kết chuyển
giảm giá hàng không có thuế GTGT doanh thu giảm giá
đã tính toán hàng bán
hoặc chấp nhận
tính toán cho
ngời mua
TK3331
thuế GTGT của hàng giảm giá
Giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp:
sơ đồ 4:
Cuối kỳ khi tính số thuế GTGT phải loại bỏ số thuế GTGT của khoản giảm hàng bán
phát sinh trong kỳ.
1.2.2.3 kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: doanh nghiệp phải nộp khoản này khi doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế xuất khẩu: doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có xuất khẩu
trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá.
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
TK 111,112,131 TK532 TK511
giảm giá hàng bán chấp nhận
cho khách hàng
kết chuyển doanh
thu giảm giá hàng
bán
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Tài khoản sử dụng: để phản ánh thuế chi tiêu đặc biệt, thuế xuất khẩu kế toán sử dụng
TK 333(3332-thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333- thuế xuất khẩu
Phơng pháp kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu:
Hàng hoá bán ra thuộc diện chịu thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán xác
định số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ghi:
Nợ 511- doanh thu bán hàng
Có 333- thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
1.2.3 kế toán giá vốn hàng bán.
Trong quá trình sản xuất,kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn của doanh
nghiệp.Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định đợc một cách chính xác nhất các khoản chi
phí chi ra. Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trớc hết
doanh nghiệp phải nắm vững đợc sự hình thành của giá vốn.
Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá đợc phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trong
quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:
Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho ngời bán
(còn gọi là trị giá mua thực tế)
ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua thực tế là số
tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại
ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuê GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên
GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế trừ đi các khoản giảm giá
hàng bán,hàng bị trả lại (nếu có)
Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho.
Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí mua phân
bổ cho hàng hoá xuất kho
1.2.3.1 Xác định giá vốn hàng hoá.
Muốn kế toán giá vốn hàng bán cần xác định đúng đắn giá vốn hàng hoá.
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
Chuyên đề tốt nghiệp Tổ chức công tác kế toán bán hàng
Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh
doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán đợc tính bằng một trong những phơng pháp sau:
* Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó
không quan tâm đến thời gian nhập xuất phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng
xuất nhng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm đợc chi tiết từng lô hàng. Phơng
pháp này thờng đợc áp dụng với hàng hoá có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo
từng lô của mỗi lần nhập.
*Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy đơn
giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ tính theo đơn
giá mua thực tế nhập trớc.
*Phơng pháp nhập sau- xuất trớc
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng
đơn giá nhập. Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhập sau. Trị
giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
*Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này hàng hoá xuất kho cha ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ
và số nhập trong kỳ kế toán tính đợc giá bình quân cuả hàng hoá theo công thức:

+
Đơn giá thực tế bình quân=
+
Cao đẳng KTKTTM Hà Tây Bùi Thu Minh CKT3
50
giá mua thực tế của
hàng tồn đầu kỳ
giá mua thực tế hàng
nhập trong kỳ
số lợng hàng tồn trong
kỳ
số lợng hàng nhập
trong kỳ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét