bảo đảm tính pháp lý cho việc chuyển giao công nghệ, thanh toán và giải quyết tranh
chấp.
2. Hợp đồng có thể được lập cho việc chuyển giao: một hoặc nhiều nội dung công
nghệ quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
Trong trường hợp Bên giao chuyển giao cho Bên nhận nhiều nội dung công nghệ thì
việc chuyển giao các nội dung đó phải được lập chung trong một Hợp đồng.
Trong trường hợp Bên giao chuyển giao công nghệ kèm theo máy móc, thiết bị,
phương tiện kỹ thuật thì trong Hợp đồng phải có danh mục các máy móc, thiết bị,
phương tiện kỹ thuật.
3. Trong Hợp đồng chuyển giao dây chuyền thiết bị sản xuất hoặc chuyển giao thiết bị
toàn bộ hoặc thiết bị của một dự án đầu tư nếu có nội dung chuyển giao công nghệ thì
phần chuyển giao công nghệ phải lập thành một phần riêng của Hợp đồng nhập thiết
bị. Chi phí chuyển giao công nghệ phải được tính riêng (không nằm trong giá thiết bị)
.
4. Trong trường hợp đã có Hợp đồng mà Bên giao và Bên nhận muốn chuyển giao bổ
sung thêm hoặc thay đổi các nội dung Hợp đồng thì các Bên phải lập Hợp đồng bổ
sung theo các quy định của Nghị định này.
Điều 9. Các đối tượng sở hữu công nghiệp trong chuyển giao công nghệ
Trong trường hợp Bên giao chuyển giao cho Bên nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng
các đối tượng sở hữu công nghiệp và các nội dung khác nêu tại Điều 4 của Nghị định
này, thì phần chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công
nghiệp đó được lập thành một phần riêng trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Phần chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp
trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ chịu sự điều chỉnh của pháp luật về sở hữu
công nghiệp.
Điều 10. Hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới
1. Nhà nước khuyến khích chuyển giao các kết quả nghiên cứu và triển khai công
nghệ mới, phù hợp với quy định của Nghị định này, trên cơ sở bảo vệ thông tin mật,
bí mật thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết và/hoặc tham gia.
2. Đối với việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu và triển khai công nghệ mới có sử
dụng nguồn vốn Nhà nước thì ngoài việc phải thực hiện theo các quy định tại Nghị
định này còn phải tuân theo các quy định về sử dụng vốn của Nhà nước trong hoạt
động khoa học, công nghệ.
3. Bên giao và Bên nhận kết quả nghiên cứu và triển khai công nghệ mới, thoả thuận
về quyền nộp đơn xin bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp, phương thức và mức trả
thù lao cho tác gi
ả tạo ra kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ đó.
4. Trường hợp trong Hợp đồng các Bên không có thoả thuận về quyền nộp đơn xin
bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp thì Bên nhận kết quả nghiên cứu, triển khai
công nghệ mới có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với
kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới và phải trả thù lao cho tác giả khi sử
dụng kết quả nghiên cứu và triển khai công nghệ đó theo quy định của pháp luật về sở
hữu công nghiệp.
Điều 11. Nội dung của Hợp đồng
Hợp đồng bao gồm những nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ Bên giao và Bên nhận:
Tên, chức vụ người đại diện của các Bên, số tài khoản của các Bên.
Tóm tắt kết quả hoạt động nghiên cứu, triển khai hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh
liên quan đến công nghệ được chuyển giao của Bên giao.
2. Định nghĩa các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong Hợp đồng.
3. Nội dung công nghệ được chuyển giao:
a) Tên công nghệ;
b) Mô tả chi tiết những đặc điểm, nội dung, mức độ an toàn, vệ sinh lao động của
công nghệ được chuyển giao; trong trường hợp Bên giao cung cấp máy móc, thiết bị
kèm theo các nội dung khác của công nghệ, Hợp đồng phải nêu rõ danh mục máy
móc, thiết bị bao gồm tính năng kỹ thuật, ký mã hiệu, nước chế tạo, năm chế tạo, tình
trạng chất lượng, giá cả.
c) Kết quả cụ thể đạt được sau khi thực hiện chuyển giao (về mặt chất lượng sản
phNm hàng hóa, dịch vụ, định mức kinh tế, kỹ thuật, về mặt năng suất, các yếu tố về
môi trường, xã hội).
4. Nội dung chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (nếu có) theo quy định của pháp
luật về sở hữu công nghiệp.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bên trong việc thực hiện chuyển giao công
nghệ.
6. Thời hạn, tiến độ và địa điểm cung cấp công nghệ, máy móc thiết bị.
7. Các nội dung liên quan đến việc đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để bảo đảm thực hiện
chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Nội dung chương trình, hình thức, lĩnh vực, số lượng học viên, chuyên gia Bên
giao và Bên nhận, địa điểm, thời hạn;
b) Trách nhi
ệm của các Bên trong việc tổ chức đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật;
c) Trình độ, chất lượng, kết quả đạt được sau khi đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật;
d) Chi phí cho đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật.
8. Giá cả và thanh toán:
a) Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán (loại tiền, địa điểm, thời hạn );
b) Trường hợp công nghệ được chuyển giao gồm nhiều nội dung khác nhau trong
Hợp đồng, phải ghi rõ phần thanh toán cho mỗi nội dung chuyển giao, giá thanh toán
cho việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
c) Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, khi một nội dung hoặc một số nội dung Hợp
đồng không được thực hiện, thì Bên nhận có quyền yêu cầu điều chỉnh việc thanh
toán.
9. Cam kết của các Bên về bảo đảm, bảo hành và thời hạn bảo hành:
a) Bên giao cam kết có quyền hợp pháp đối với việc chuyển giao công nghệ;
b) Bên nhận cam kết thực hiện đúng theo các thông tin kỹ thuật của Bên giao cung
cấp;
c) Trên cơ sở Bên nhận thực hiện đúng chỉ dẫn của Bên giao, Bên giao có nghĩa vụ
bảo đảm thực hiện chuyển giao công nghệ để đạt được những kết quả sau:
Đạt được mục tiêu đã đề ra trong Hợp đồng;
Công nghệ tạo ra được sản phNm hàng hóa và dịch vụ đạt được các chỉ tiêu chất lượng
đã được định rõ trong Hợp đồng;
Công nghệ đạt được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên liệu,
nhiên liệu, vật tư đã định rõ trong Hợp đồng;
Công nghệ đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, về an toàn lao
động, vệ sinh lao động.
d) Những cam kết khác của các Bên nhằm đảm bảo không xảy ra sai sót trong chuyển
giao công nghệ và sử dụng kết quả sau khi hết thời hạn hiệu lực của Hợp đồng;
e) Bảo hành và thời hạn bảo hành:
Bên giao có trách nhiệm bảo hành các nội dung công nghệ được chuyển giao, kể cả
đối với chất lượng máy móc, thiết bị (nếu máy móc, thiết bị do Bên giao cung cấp)
trong thời hạn do các Bên thoả thuận trong Hợp đồng;
Trường hợp các Bên không có thoả thuận khác thì thời hạn bảo hành là thời hạn Hợp
đồng có hiệu lực;
Trong thời hạn bảo hành nếu Bên nhận thực hiện đúng các chỉ dẫn của Bên giao mà
sản phNm hàng hóa, dịch vụ hoặc công nghệ không đạt được các nội dung đã đề ra thì
Bên giao phải thực hiện các biện pháp khắc phục bằng chi phí của Bên giao.
10. Nghĩa vụ hợp tác và trao đổi thông tin của các Bên.
11. Điều kiện sửa đổi và huỷ bỏ Hợp đồng.
12. Thời hạn hiệu lực của Hợp đồng và những điều kiện liên quan đến các Bên trong
việc sửa đổi thời hạn hiệu lực hoặc kết thúc Hợp đồng.
13. Phạm vi và mức độ bảo đảm bí mật đối với công nghệ được chuyển giao.
14. Trách nhiệm của mỗi Bên trong trường hợp vi phạm các cam kết trong Hợp đồng.
15. Các vấn đề liên quan đến những tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng:
a) Được xử lý theo quy định của Bộ Luật dân sự;
b) Hình thức, thủ tục xử lý tranh chấp;
c) Cơ quan xử lý tranh chấp (cơ quan xét xử, cơ quan giám định chất lượng và giá cả
của công nghệ chuyển giao).
16. Ngày lập, nơi lập, họ tên và chữ ký của người đại diện cho từng Bên ký Hợp
đồng.
17. Các phụ lục chi tiết hóa các điều khoản của Hợp đồng: Danh mục sản phNm và các
chỉ tiêu chất lượng sản phNm, kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, danh mục hồ sơ tài
liệu hoặc các thông tin liên quan. Các phụ lục nêu trên là bộ phận không tách rời của
Hợp đồng.
Ngoài các nội dung chính nêu trên, các Bên có thể thoả thuận đưa vào Hợp đồng
những điều khoản khác nếu không trái với quy định của Nhà nước và luật pháp Việt
Nam.
Điều 12. Ngôn ngữ của Hợp đồng
Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các văn bản kèm theo phải được lập bằng tiếng
Việt. Trong trường hợp Bên tham gia Hợp đồng là cá nhân, pháp nhân, tổ chức nước
ngoài, văn bản Hợp đồng có thể được lập thêm bằng một thứ tiếng nước ngoài thông
dụng do các Bên thoả thuận. Văn bản Hợp đồng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài
có giá trị pháp lý như nhau.
Điều 13. Những điều khoản không được đưa vào Hợp đồng
Những nội dung sau đây không được đưa vào Hợp đồng:
1. Bu
ộc Bên nhận phải mua hoặc phải tiếp nhận từ Bên giao hoặc từ Bên thứ ba do
Bên giao chỉ định, những đối tượng sau:
a) Nguyên liệu, vật liệu;
b) Tư liệu sản xuất: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
c) Sản phNm trung gian;
d) Lao động giản đơn;
e) Quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Trường hợp do yêu cầu của công nghệ cần có những bảo đảm đặc biệt về nguyên liệu,
vật liệu, các phụ kiện, tư liệu sản xuất sản phNm trung gian, nhân lực có trình độ kỹ
thuật hoặc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp kèm theo thì nội dung này
phải được giải trình chi tiết và phải được các Bên thoả thuận.
2. Buộc Bên nhận phải chấp nhận một số hạn mức nhất định (trừ trường hợp chuyển
giao công nghệ để thực hiện Hợp đồng gia công sản phNm) về:
a) Quy mô sản xuất, số lượng sản phNm (hoặc nhóm sản phNm);
b) Giá bán sản phNm;
c) Chỉ định: đại lý tiêu thụ sản phNm cho Bên nhận, cơ chế hoạt động và quan hệ giữa
Bên nhận và các đại lý này.
3. Hạn chế thị trường tiêu thụ sản phNm, thị trường xuất khNu, khối lượng và cơ cấu
các nhóm sản phNm được xuất khNu của Bên nhận.
4. Quy định Bên nhận không được tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ được
chuyển giao hoặc không được tiếp nhận những công nghệ tương tự từ các nguồn khác.
5. Buộc Bên nhận chuyển giao vô điều kiện cho Bên giao quyền sử dụng các kết quả
cải tiến, đổi mới công nghệ do Bên nhận tạo ra từ công nghệ được chuyển giao, quyền
nộp đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp và các quyền
khác của các cải tiến, đổi mới công nghệ đó.
6. Miễn trừ trách nhiệm của Bên giao đối với:
Sai sót của Bên giao trong chuyển giao công nghệ;
Máy móc thiết bị do Bên giao cung cấp không đảm bảo chất lượng như quy định
trong Hợp đồng.
7. Ngăn cấm Bên nhận tiếp tục sử dụng công nghệ đã được chuyển giao sau khi hết
hạn Hợp đồng (trừ các đối tượng sở hữu công nghiệp đang còn trong thời hạn bảo hộ
tại Việt Nam).
Trong trường hợp các Bên thoả thuận về việc Bên nhận không tiếp tục sử dụng công
ngh
ệ đã được chuyển giao sau khi hết hạn Hợp đồng, thì các Bên phải giải trình về sự
hợp lý của thoả thuận đó và Hợp đồng phải được cơ quan quản lý chuyển giao công
nghệ có thNm quyền phê duyệt (đối với Hợp đồng phải được phê duyệt theo quy định
tại khoản 1 và 2 Điều 32 Nghị định này).
Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng
1. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng do các Bên thoả thuận. Trong trường hợp Hợp
đồng phải được cơ quan có thNm quyền phê duyệt thì thời điểm có hiệu lực của Hợp
đồng được tính từ ngày Hợp đồng được phê duyệt.
2. Đối với Hợp đồng không phải phê duyệt nhưng phải đăng ký tại Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này thì Hợp
đồng có hiệu lực kể từ ngày Hợp đồng được đăng ký tại Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường.
3. Nếu trong Hợp đồng có phần nội dung về chuyển giao đối tượng sở hữu công
nghiệp thì phần đó có hiệu lực kể từ ngày được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thNm
quyền theo quy định pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Điều 15. Thời hạn của Hợp đồng
1. Thời hạn của Hợp đồng là khoảng thời gian mà Hợp đồng có hiệu lực.
Thời hạn Hợp đồng do các Bên thoả thuận theo yêu cầu và nội dung công nghệ được
chuyển giao, nhưng thời hạn tối đa không quá 7 năm kể từ ngày Hợp đồng có hiệu
lực.
2. Nếu các Bên thoả thuận thời hạn của Hợp đồng dài hơn thời hạn nêu tại mục 1 Điều
này, cơ quan Nhà nước có thNm quyền có thể cho phép thời hạn Hợp đồng dài hơn 7
năm đối với các trường hợp sau đây nhưng không quá 10 năm:
a) Công nghệ thuộc loại tiên tiến của thế giới và Bên giao cam kết tiếp tục chuyển
giao các cải tiến trong suốt thời hạn Hợp đồng;
b) Công nghệ được chuyển giao có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội;
c) Công nghệ được chuyển giao tạo ra sản phNm hàng hóa thuộc thế hệ mới của thế
giới.
3. Thời hạn chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công
nghiệp được thoả thuận theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Điều 16. Nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng
Bên nhận và Bên giao công nghệ có nghĩa vụ thực hiện thoả thuận về quyền và nghĩa
vụ của mỗi Bên quy định trong Hợp đồng, nếu vi phạm các quy định đã thoả thuận thì
Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định về vi phạm đã xác định trong Hợp
đồng.
Điều 17. Phương thức giải quyết tranh chấp.
1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các tranh chấp giữa các Bên trước hết giải
quyết thông qua thương lượng và hoà giải.
2. Trường hợp các Bên không thoả thuận giải quyết tranh chấp tại cơ quan trọng tài,
các tranh chấp sẽ đưa ra giải quyết tại cơ quan xét xử.
3. Các tranh chấp giữa các tổ chức và cá nhân Việt Nam được giải quyết theo pháp
luật Việt Nam tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan xét xử của Việt Nam.
4. Trong trường hợp tranh chấp Hợp đồng mà có Bên tham gia là cá nhân, pháp nhân,
tổ chức nước ngoài thì tranh chấp được giải quyết tại cơ quan trọng tài nếu các Bên đã
thoả thuận trong Hợp đồng là chọn cơ quan trọng tài để giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp các Bên không có thoả thuận về việc giải quyết tranh chấp tại cơ
quan trọng tài thì tranh chấp được giải quyết tại cơ quan xét xử.
Điều 18. Hợp đồng bị vô hiệu
1. Những Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau đây
bị coi là vô hiệu toàn bộ:
a) Bên giao ký kết Hợp đồng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị
định này;
b) Đối với Hợp đồng mà công nghệ thuộc diện không được chuyển giao như quy định
tại Điều 5 của Nghị định này hoặc trái với các quy định khác của pháp luật;
c) Hợp đồng không được đăng ký, không được phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt
bị thu hồi theo quy định của Nghị định này;
d) Quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan đến đối
tượng công nghệ được chuyển giao bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ vào thời điểm Hợp đồng
chuyển giao công nghệ được ký kết (theo quy định pháp luật về sở hữu công nghiệp).
2. Hợp đồng bị coi là vô hiệu từng phần khi có một trong các nội dung vi phạm quy
định của pháp luật, nhưng không ảnh hưởng đến nội dung các phần còn lại của Hợp
đồng.
Điều 19. Hậu quả pháp lý khi Hợp đồng bị vô hiệu
1. Khi Hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ:
a) Các Bên không được thực hiện Hợp đồng nếu Hợp đồng chưa được thực hiện;
b) Trường hợp Hợp đồng đang được thực hiện thì các Bên phải chấm dứt việc thực
hiện Hợp đồng;
c) Hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các Bên từ
th
ời điểm xác lập. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường;
2. Hợp đồng bị vô hiệu từng phần:
a) Các Bên phải thoả thuận để sửa đổi Hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân sự và
Nghị định này hoặc huỷ bỏ phần bị coi là vô hiệu của Hợp đồng;
b) Trường hợp khi thực hiện Hợp đồng bị vô hiệu từng phần mà phát sinh những hậu
quả pháp lý như Hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ thì áp dụng theo quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 20. Bổ sung, sửa đổi hoặc huỷ bỏ từng phần Hợp đồng
Hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể được bổ sung, sửa đổi hoặc huỷ bỏ từng
phần khi được cả các Bên thoả thuận nhất trí.
Đối với Hợp đồng phải được phê duyệt theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này,
việc bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc huỷ bỏ từng phần của Hợp đồng chuyển giao
công nghệ chỉ có hiệu lực sau khi đã được cơ quan phê duyệt Hợp đồng chấp thuận
bằng một quyết định phê duyệt bổ sung.
Điều 21. Chấm dứt Hợp đồng
1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hợp đồng hết thời hạn theo quy định trong Hợp đồng;
b) Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn theo sự thoả thuận bằng văn bản giữa các Bên;
c) Xảy ra những trường hợp bất khả kháng và các Bên thoả thuận chấm dứt Hợp
đồng;
d) Hợp đồng bị cơ quan Nhà nước có thNm quyền về quản lý chuyển giao công nghệ
hủy bỏ, đình chỉ do vi phạm pháp luật;
e) Hợp đồng đã có hiệu lực có thể bị huỷ bỏ theo sự thoả thuận bằng văn bản giữa các
Bên nếu không gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước và xã hội; các Bên phải chịu trách
nhiệm về thiệt hại xảy ra đối với Bên thứ ba liên quan do việc hủy bỏ Hợp đồng;
Đối với Hợp đồng phải được phê duyệt thì khi huỷ bỏ các Bên có trách nhiệm thông
báo cho cơ quan đã phê duyệt Hợp đồng;
g) Khi một Bên thừa nhận vi phạm Hợp đồng hoặc có kết luận của cơ quan Nhà nước
có thNm quyền là vi phạm Hợp đồng thì Bên bị vi phạm có quyền đơn phương đình
chỉ việc thực hiện Hợp đồng đó.
2. Trong trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt theo các quy định tại điểm a, b, c khoản 1
Điều này, các điều khoản về giải quyết tranh chấp, về khiếu nại quy định trong Hợp
đồng tiếp tục có giá trị trong thời hiệu tố tụng do pháp luật quy định.
3. Trong trường hợp Hợp đồng bị chấm dứt theo các quy định tại điểm d, e, g khoản 1
Điều này, Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại do việc vi phạm Hợp đồng gây ra,
trừ trường hợp Hợp đồng có quy định khác.
Điều 22. Nghiệm thu đánh giá Hợp đồng
1. Bên giao và Bên nhận phải lập biên bản đánh giá kết quả đối với từng giai đoạn
chuyển giao công nghệ như:
Đánh giá nghiệm thu: máy móc, thiết bị (nếu có máy móc thiết bị do Bên giao cung
cấp), (đối với máy móc thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,
phải được đăng ký, cấp giấy phép sử dụng trước khi hoạt động chính thức), công nghệ
đã chuyển giao trước khi sản xuất chính thức;
Đánh giá việc thực hiện Hợp đồng của các Bên theo các nội dung công nghệ cần
chuyển giao quy định trong từng giai đoạn của Hợp đồng;
Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra khi Hợp đồng kết thúc.
Các biên bản này gửi cho cơ quan đã phê duyệt Hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ
ngày thực hiện xong việc đánh giá.
2. Trong thời hạn Hợp đồng, hàng năm, Bên nhận phải báo cáo kết quả chuyển giao
công nghệ theo nội dung của Hợp đồng cho cơ quan đã phê duyệt Hợp đồng.
Các báo cáo, biên bản này cũng phải gửi cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Chương 3:
CÁC QUY ĐNNH VỀ TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN GIAO CÔNG
NGHỆ
Điều 23. Giá của công nghệ được chuyển giao
1. Giá máy móc, thiết bị được xác định thông qua đấu thầu mua sắm thiết bị hoặc qua
giám định chất lượng và giá cả.
2. Tuỳ thuộc vào tính tiên tiến của công nghệ, nội dung công nghệ, tính độc quyền của
công nghệ, chất lượng sản phNm, tỷ lệ sản phNm được xuất khNu, hiệu quả kinh tế, kỹ
thuật, xã hội, các Bên tham gia Hợp đồng thoả thuận giá thanh toán cho việc chuyển
giao công nghệ.
3. Đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công
nghệ trong nước, giá thanh toán cho việc chuyển giao công nghệ, bao gồm các đối
tượng nêu tại Điều 4 Nghị định này, trong đó không kể giá trị máy móc, thiết bị kèm
theo, phải theo một trong các giới hạn sau:
a) Từ 0 đến 5% giá bán tịnh sản phNm trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng, hoặc
b) Từ 0 đến 25% lợi nhuận sau thuế, thu được từ việc tiêu thụ sản phNm được sản xuất
hoặc dịch vụ có áp dụng công nghệ được chuyển giao trong thời hạn hiệu lực của Hợp
đồng, hoặc
c) Từ 0 đến 8% tổng vốn đầu tư trong trường hợp góp vốn bằng giá trị công nghệ.
Đối với dự án hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, giá trị góp vốn bằng công nghệ
không quá 20% vốn pháp định.
4. Đối với việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao
công nghệ trong nước, giá thanh toán cho việc chuyển giao công nghệ không kể giá trị
máy móc thiết bị kèm theo, có thể đến 8% giá bán tịnh hoặc đến 30% lợi nhuận sau
thuế, hoặc trong trường hợp góp vốn bằng giá trị công nghệ đến 10% tổng vốn đầu tư
đối với công nghệ hội đủ các yêu cầu sau:
a) Công nghệ được chuyển giao thuộc lĩnh vực công nghệ cao (theo danh mục của Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố trong từng thời kỳ);
b) Công nghệ được chuyển giao có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
vùng sâu, vùng xa và miền núi, hải đảo;
c) Phần lớn sản phNm được xuất khNu, (hoặc phí trả cho công nghệ được ở mức cao
đối với sản phNm được xuất khNu).
Các chi phí cho việc ăn, ở, đi lại, lương cho học viên được đào tạo ở nước ngoài có
thể không bao gồm trong giới hạn phần trăm nói tại khoản 3 của Điều này.
Đối với những công nghệ đặc biệt, có mức phê duyệt thanh toán cho việc chuyển giao
công nghệ cao hơn quy định nêu trên, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường sẽ xin
ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
5. Giá công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài do các Bên thoả thuận theo
luật pháp của nước Bên nhận và được cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam có thNm
quyền phê duyệt.
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về các
mức thanh toán nêu tại Điều này.
Điều 24. Phương thức thanh toán
Thanh toán cho việc chuyển giao công nghệ do các Bên thỏa thuận theo các phương
thức sau đây:
1. Đưa toàn bộ giá trị công nghệ được chuyển giao vào vốn góp trong các dự án đầu
tư.
2. Trả kỳ vụ theo tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế hoặc phần trăm giá bán tịnh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét