Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Thực trạng xuất khẩu hàng hàng hoá trong thời kỳ đổi mới ở Việt nam

trong khi các nhân tố nh vốn, kỹ thuật - công nghệ, và kinh nghiệm quản lý còn
thiếu. Vì vậy, chiến lợc hớng vào xuất khẩu thực chất là giải pháp mở cửa
nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài kết hợp với những
tiềm năng bên trong về lao động và tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp cho nền kinh
tế Việt nam tăng trởng nhanh, rút ngắn khoảng cáchchênh lệch giàu nghèo. Mặt
khác, Việt nam cũng phải ra sức phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng hoá, nhập
khẩu những công nghệ mới tiên tiến nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế đã
đặt ra.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá
của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu
dùng của nớc này với nớc khác. Ngoài ra, xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài cho
phép chúng ta khai thác đợc tiềm năng, thế mạnh về sức lao động và tài nguyên
thiên nhiên. Vì vậy, nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nào trong giai đoạn
hiện nay phụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu.
Xuất khẩu không những đợc thừa nhận là hoạt động cơ bản của hoạt động
kinh tế đối ngoại mà nó còn là một phơng tiện thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Do
vậy, các Chính phủ ở các quốc gia trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình
đều coi hoạt động xuất khẩu là một hoạt động trọng tâm để thúc đẩy tăng trởng
và phát triển kinh tế.
2. 2 vai trò của xuất khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế quốc dân trong
thời kỳ đổi mới ở Việt Nam
Trên thực tế ta thấy, bất cứ một ngành sản xuất hay kinh doanh nào muốn
thu hút đợc kết quả cao đều phải biết khai thác và phát huy triệt để những lợi
thế sẵn có ở bên trong cũng nh bên ngoài một cách đúng đắn và hợp lý. Đối với
hoạt động xuất khẩu của Việt nam cần phải tận dụng các nguồn tiềm năng để
mang lại hiệu quả ngày càng cao.
Chúng ta có những điều kiện thuận lợi: nớc ta là một nớc Đông nam á nằm
ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng - khu vực đợc coi là phát triển năng động,
có tầm chiến lợc ngày càng quan trọng trên bản đồ chính trị và kinh tế thế giới.
Vị trí của Việt nam nằm trên tuyến đờng giao lu hàng hải quốc tế từ các nớc
SNG, Trung Quốc, Nhật bản, Nam Triều Tiên sang các nớc Nam á, Trung Đông,
và Châu phi. Với một vị trí thuận lợi nh vậy tạo điều kiện cho Việt nam tham
gia vào phân công lao động quốc tế và trong sự hợp tác với các nớc trong khối
ASEAN, trong khu vực, và các nớc trên thế giới một cách dễ dàng. Mặt khác,
nó cũng góp phần đẩy mạnh hoạt động thơng mại nói chung và hoạt động xuất
nhập khẩu nói riêng.
- 5 -
Không những thế, Việt nam còn có biển chạy dọc theo chiều dài đất nớc,
nhất là từ Phan Thiết trở vào còn có cảng nớc sâu, khí hậu tốt, không có sơng
mù, tàu bè nớc ngoài có thể cập bến an toàn quanh năm. Điều này rất thuận lợi
cho việc giao lu buôn bán giữa các nớc. Mặt khác, về vận tải hàng không, tuy
chúng ta cha có nhiều sân bay nhng chúng ta có sân bay Tân Sơn Nhất nằm ở vị
trí lý tởng cách đều thủ đô các thành phố quan trọng trong vùng nh Băng cốc
(Tháilan), Giacacta (Indonexia), Mamila (Philipin).
Thông qua đó cho phép chúng ta mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại cũng
nh hoạt động xuất nhập khẩu.
Cùng với vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta
cũng là một trong những nguồn tiềm năng góp phần vào việc đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu.
Bên cạnh những cơ hội, chúng ta cũng còn gặp rất nhiều khó khăn trong sự
nghiệp công nghiệp hoá đất nớc. Vì xuất phát điểm của chúng ta quá thấp.
Thách thức gay gắt nhất là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều n-
ớc trong khu vục và trên thế giới. Mỹ và phơng tây tiếp tục mu toan thực hiện
chiến lợc diễn biến hoà bình. Gây áp lực đối với chúng ta về vấn đề dân
chủ, nhân quyền, đa nguyên đa đảng. Nguy cơ đi chệch hớng XHCN.
Nền kinh tế trong nớc còn nhiều yếu kém. Vẫn hiện trạng tham ô, tham
nhũng nhiều. Bộ máy quản lý còn quan liêu, thủ tục hành chính còn dờm dà.
Đội ngũ cán bộ vừa thiếu lại vừa yếu, đặc biệt đối với cán bộ thuộc lĩnh vực
ngoại thơng.
Nhận thức rõ những điều kiện thuận lợi và khó khăn trên Đảng và Nhà nớc
ta đã đề ra phơng hớng chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Phát huy
lợi thế tơng đối, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá. Đáp ứng
tốt nhu cầu của sản xuất và đời sống. Hớng mạnh vào xuất khẩu, thay thế nhập
khẩu những mặt hàng trong nớc sản xuất có hiệu quả. Mở rộng quan hệ kinh tế
đối với các nớc, các tổ chức quốc tế, các công ty và các t nhân nớc ngoài, trên
nguyên tắc giữ vững độc lập chủ quyền bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Vậy đẩy mạnh xuất khẩu có vị trí, vai trò quan trọng trong đổi mới cơ cấu
kinh tế, thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vai trò của
xuất khẩu đợc thể hiện ở các mặt sau:
- 6 -
2. 2. 1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
ở nớc ta, để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc
trong thời gian ngắn, đòi hỏi chúng ta phải có nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy
móc thiết bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đ-
ợc hình thành từ các nguồn sau: đầu t nớc ngoài, vay nợ hoặc viện trợ, ngoại tệ
thu đợc từ các nguồn khác. Trong các nguồn trên thì các nguồn nh vay nợ và
đầu t nớc ngoài tuy quan trọng nhng cũng phải trả sau này. Và việc sử dụng
chúng một cách thái quá sẽ gây hậu quả cho việc trả nợ về sau. Vì vậy, nguồn từ
xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ quan trọng phục vụ cho quá trình nhập khẩu,
phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng nên nhng mọi cơ hội đầu t và
vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t và
ngời cho vay thấy đợc khả năng của việc xuất khẩu bởi xuất khẩu - nguồn vốn
duy nhất để trả nợ.
2. 2. 2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ.
Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát triển của kinh
tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt
quá nhu cầu nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển
nh nớc ta, sản xuất về cơ bản là cha đủ cho nhu cầu tiêu dùng nếu chỉ thụ động
chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm
chạp. Sản xuất và thay thế cơ cấu kinh tế cũng sẽ rất chậm chạp.
Hai là, coi thị trờng đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ
chức sản xuất. Quan điển thứ hai chính là xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế
giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này nên sản xuất thể hiện ở
các mặt sau:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi. Ví
dụ khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội
đầy đủ cho việc phát triển các ngành sản xuất nguyên liệu nh bông, vải sợi. . .
- 7 -
Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu gạo, chè, cà
phê. . . sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất nông nghiệp và các
ngành chế biến có liên quan.
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất
phát triển ổn định. Khi sản xuất bắt đầu lớn mạnh thị trờng trong nớc không đủ
khả năng làm cho sản xuất phát triển mạnh đợc, chỉ có thị trờng rộng lớn ở bên
ngoài mới có thể đảm bảo cho sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng của các
ngành nghề trong nớc và đảm bảo sản xuất phát triển ổn định.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phơng
tiện quan trọng tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt
nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc tạo ra một năng lực sản xuất
mới.
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh
trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta
phải tổ chức lại sản xuất hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi với thị trờng.
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và không
ngừng phát triển trong hoạt động kinh doanh của mình để có thể đứng vững
trong cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
2. 2. 3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống của nhân dân bao gồm rất nhiều mặt:
Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi tiêu thu hút hàng triệu lao động
vào làm việc với thu nhập không nhỏ.
Hơn nữa, xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu các vật phẩm tiêu
dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngời
dân hiện nay.
2. 2. 4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của đất nớc.
Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh trế đối ngoại có tác động
qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đôi ngoại, khi xuất
khẩu phát triển nó cũng thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển
theo nh quan hệ về chính trị và ngoại giao. Mặt khác các quan hệ chính tri, kinh
- 8 -
tế, ngoại giao phát triển mạnh lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất
khẩu phát triển.
2. 2. 5 vai trò của xuất khẩu đối với một doanh nghiệp
Xuất khẩu đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi thế. Xu thế toàn cầu hoá
nền kinh tế, sự mở cửa của nhiều thị trờng mới, các hiệp định thơng mại song
phơng,sự hình thành các tổ chức kinh tế và thơng mại khu vực và sự hình thành
của tổ chức thơng mại thế giới đã tạo ra những cơ hội cha từng có cho các
doanh nghiệp muốn xuất khẩu. Do việc áp dụng công nghệ mới,nhiều nớc có
khả năng tạo ra các sản phẩm rẻ hơn,tốt hơn, với thời gian sản xuất nhanh hơn.
Rất nhiều nơc đang phát triển đã trở thành đối thủ cạnh tranh đối với các nớc
phát triển nhờ vào sự nắm bắt hệ thống viễn thông toàn cầu, sự phát triển của ti
vi,máy tính,mạng internet. Đây là lúc thích hợp nhất cho các doanh nghiệp tận
dụng những biến chuyển của thị trờng để tiến hành xuất khẩu.
Những lợi ích mà xuất khẩu có thể mang lại cho doanh nghiệp là :
-Tăng doanh số và lợi nhuận. Nếu một công ty hoạt động tốt trên thị trờng
nội địa thì việc mở rộng ra thị trờng nớc ngoài sẽ làm tăng lợi nhuận.
- Giành đợc thị phần ở nớc ngoài nhờ vào việc xuát khẩu,công ty sẽ học
hỏi đợc từ đối thủ cạnh tranh, từ các chiến lợc của họ và những việc mà đối thủ
cạnh tranh, từ các chiến lợc của họ và những việc mà đối thủ cạnh tranh đã thực
hiện để giành đợc thị phần ở nớc ngoài.
-Giảm sự phụ thuộc vào thị trờng nội địa hiện có. Nhờ mở rộng hoạt động
ra thị trờng nớc ngoài,công ty sẽ phát triển các cơ sở bán hàng và giảm sự phụ
thuộc vào khách hàng trong nớc
ổn định doanh nghiệp trớc sự biến động của thị trờng trong nớc. Bằng
cách khai thác thị trờng thế giới,công ty sẽ khai thác thị trờng thế giới,công ty
sẽ không bị bó tay trớc những thay đổi về kinh tế, về nhu cầu của khách hàng và
những biến động theo thời vụ trên thị trờng trong nớc.
- Tận dụng năng lực sản xuất d thừa. nhờ xuất khẩu mà có thể tận dụng
năng lực sản xuất và thời gian sản xuất,do đó làm giảm chi phí của một đơn vị
sản phẩm,và tăng hiệu quả kinh tế.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh. Do xuất khẩu mà có thể tăng thêm năng
lực cạnh tranh của một nớc, của một doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp có
lợi do việc sử dụng công nghẹ mới,các phơng pháp và sản xuất mới thì năng lực
của doanh nghiệp đợc nâng lên và cán cân thơng mại trong nớc dợc phát triển
- 9 -
II. Chính sách thúc đẩy xuất khẩu.
1. Vì sao phải có chính sách thúc đẩy xuất khẩu.
Khác với hoạt động thơng mại trong nớc, xuất khẩu thuộc phạm vi của
thơng mại quốc tế, do vậy nó chịu sự chi phối và điều khiển của các quy luật vợt
ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia. Chính vì thế mà hoạt động xuất
khẩu thờng phức tạp hơn nhiều so với các hoạt động thơng mại trong nớc. Nếu
để hoạt động xuất khẩu tự do không có các biện pháp điều chỉnh và thúc đẩy thì
hoạt động xuất khẩu sẽ không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn bởi các lý do sau
đây:
1. 1 Những khó khăn của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào rất nhiều các điều kiện khác nhau,
đồng thời trong quá trình tiến hành hoạt động xuất khẩu cũng nảy sinh nhiều
vấn đề có tính chất đặc thù của loại hình này.
Một trong những điều kiện để có đợc các sản phẩm có khả năng cạnh
tranh quốc tế là sự tồn tại của một hệ thống các điều kiện khung về chính sách
thích hợp cho sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất doanh nghiệp sản xuất ra các
sản phẩm thích hợp cho xuất khẩu. Các điều kiện khung này bao gồm các điều
kiện về pháp lý, thuế và các thủ tục hành chính. Ngoài ra còn phải kể đến các
điều kiện để tiến hành hoạt động nhập khẩu cũng nh triển khai đầu t trực tiếp
của nớc ngoài để tận dụng các khả năng chuyển giao công nghệ.
Nhân tố thứ hai gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu là vấn đề về
thông tin của thị trờng xuất khẩu. Các thông tin này thờng khó thu nhận hơn là
các thông tin ở thị trờng trong nớc. Các thông tin này bao gồm cả thông tin về
thị trờng nh: khả năng tiêu thụ, yêu cầu chất lợng, tình hình cạnh tranh, các quy
định về hạn chế nhập khẩu, những hiểu biết riêng về khách hàng và độ tin cậy
của khách hàng. Do tính năng động của thị trờng mà ngoài những hiểu biết
riêng, cơ bản còn cần phải tiếp tục theo dõi diễn biến của thị trờng để có thể
phản ứng linh hoạt trớc những thay đổi của tình hình.
Khi đã có những thông tin cần thiết, cần triển khai các hoạt động xúc tiến
xuất khẩu và marketing xuất khẩu. Do sự xa cách về mặt địa lý với các thị trờng
xuất khẩu và sự hiểu biết thờng là ít ỏi về các thị trờng này nên công việc tiến
hành các hoạt động này khó hơn đối với thị trờng trong nớc. Những công việc
xúc tiến ở đây là giới thiệu sản phẩm, lựa chọn và áp dụng các phơng pháp tiếp
thị thích hợp, hỗ trợ tiêu thụ và trong trờng hợp cần thiết xây dựng hệ thống
dịch vụ và các hệ thống kho phân phối.
- 10 -
Yếu tố thứ t gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu là hoạt động này đòi
hỏi những kiến thức và kinh nghiệm. Các thủ tục cần thiết trong xuất khẩu bao
gồm cả các quy định cần chú ý và việc sử dụng các loại hồ sơ và giấy tờ khác
nhau và điều này thì khác rất nhiều với kinh doanh trong nớc. Để duy trì các
mối quan hệ với nớc ngoài lại cần các chuyến đi ra nớc ngoài hết sức tốn kém
hoặc phải xây dựng và đảm bảo kinh phí cho các cơ sở đại diện ở nớc ngoài.
Thứ năm là việc đảm bảo tài chính cho xuất khẩu: một hoạt động mà ở
đó thờng áp dụng các thời hạn thanh toán dài hơn và các thủ tục đặc biệt đòi hỏi
phải có sự phối phợp với các tổ chức tài chính chuyên môn. Cần đặc biệt lu ý ở
đây là các rủi ro trong thanh toán cũng nh rủi do tín dụng thông thờng là các rủi
do đặc thù của mỗi quốc gia hoặc các rủi do kinh tế luôn đi kèm với các hoạt
động kinh doanh với nớc ngoài. Những điều khác nhau về hệ thống pháp luật,
quan niệm về pháp luật cũng nh những khó khăn trong việc bảo vệ quyền lợi
của mình ở nớc ngoài cũng rất quan trọng và cần phải đợc đặc biệt lu ý.
Tất cả những khó khăn trên làm cho hoạt động xuất khẩu cần có sự hỗ trợ
và thúc đẩy để nó có thể tiến hành đợc rễ dàng.
1. 2 Những yêu cầu đặt ra cho hoạt động xuất khẩu.
Để tránh nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới,
chúng ta cần phải xây dựng những chính sách về kinh tế cho phù hợp, đặc biệt
chính sách xuất khẩu. Tuy nhiên, để có thể có đợc những chính sách phát triển
xuất khẩu đúng đắn, có hiệu quả, đòi hỏi chúng ta cần phải nghiên cứu về
những yêu cầu mà xuất khẩu cần phải đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế
Việt nam.
1. 2. 1 Xuất khẩu phải ra sức khai thác có hiệu quả nguồn lực của
đất nớc.
Thế mạnh lớn nhất của Việt nam là có lực lợng lao động dồi dào. Lực l-
ợng lao động của Việt nam đợc đánh giá là có khả năng tiếp thu kỹ thuật cộng
nghệ nhanh lại cần cù, siêng năng, có nhiều ngành nghề truyền thống, nhạy
cảm với cái mới, hơn nữa giá nhân công lại rẻ. Xuất khẩu phát triển có nghĩa là
chúng ta đã giải quyết đợc việc làm cho một số lợng lớn ngời lao động. Ngoài
ra, Việt nam còn có một quỹ tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng nh
đất, rừng, biển, khoáng sản, thuỷ sản. . . . Yêu cầu đặt ra là phải khai thác đợc
nguồn lực trong nớc, thúc đẩy xuất khẩu có hiệu quả.
1. 2. 2 Xuất khẩu phải mở rộng thị trờng, nguồn hàng và đối tác kinh
doanh xuất khẩu nhằm tạo thành cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi
nhọn đột phá cho sự giàu có.
- 11 -
Xuất khẩu phải mạnh và có hiệu quả để tạo thế đứng cho nớc ta trên thơng
trờng quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, muốn gia nhập các tổ chức kinh tế
quốc tế thì nớc ta phải có đợc các quan hệ kinh tế bền vững với các trung tâm
kinh tế chủ yếu của thế giới nh Mỹ, Nhật bản và Châu âu. Chính những mối
quan hệ này là giá đỡ cho một quốc gia có thể tham gia có hiệu quả váo các
khối kinh tế khu vực.
Xuất khẩu muốn hiệu quả trớc tiên ta phải nghiên cứu nhu cầu trên thị tr-
ờng đồng thời đánh giá khả năng sản xuất của ta. Từ đó, tìm các đối tác liên
doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu.
1. 2. 3 Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối
lợng kim ngạch xuất khẩu.
Hiện nay, xuất khẩu của ta còn manh mún, thờng xuất khẩu với khối lợng
nhỏ. Trong xu thế khu vực hoá ngày nay đòi hỏi năng lực xuất khẩu của nớc ta
phải đợc nâng cao để thu ngoại tệ về cho đất nớc đồng thời vơn lên chiếm lĩnh
ngày càng nhiều thị trờng xuất khẩu.
1. 2. 4 Tạo ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi
hỏi của thị trờng thế giới và của khách hàng, với chất lợng cao khối lợng lớn
và có khả năng cạnh tranh cao.
Nớc ta có cơ cấu hàng xuất khẩu tơng đối giống với các nớc trong khối
ASEAN. Do kỹ thuật sản xuất những mặt hàng này của ta hiện còn lạc hậu, chất
lợng cha cao, số lợng cha lớn nên hàng hoá của ta có sức cạnh tranh kém hơn so
với các nớc trong khu vực. Để có thể phát triển kinh tế dựa vào xuất khẩu đòi hỏi
phải có sự thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu sang những mặt hàng có hàm lợng kỹ
thuật cao, chế biến sâu, tơng đối mới và có nhu cầu lớn trên thị trờng nh dịch vụ
phần mềm máy tính, hàng nông sản tinh chế. . .
1.2.5 Những lý do khác.
+ Vì lý do bảo hộ cần khuyến khích xuất khẩu để mở rộng cơ hội tiêu thụ
các sản phẩm công nghiệp trong nớc, đặc biệt của các doanh nghiệp Việt nam
trên trờng quốc tế.
+ Khuyến khích xuất khẩu để lập lại thế cân bằng trong cạnh tranh cho các
nhà sản xuất trong nớc, tránh việc họ bị thiệt thòi do chính sách khuyến khích
xuất khẩu của các nớc khác gây ra.
+ Cuối cùng do những nguyên nhân về cán cân thanh toán cần thiết phải
áp dụng các biện pháp khuyến khích xuất khẩu để thông qua tăng xuất khẩu mà
giảm thâm hụt trong cán cân thanh toán.
- 12 -
2. Mục tiêu của chính sách thúc đẩy xuất khẩu.
Để thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội, chính sách thúc
đẩy xuất khẩu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nớc nông nghiệp thành
một nớc công nghiệp, từ công nghiệp chế biến dựa trên lao động thủ công, kỹ
thuật giản đơn đến công nghiệp chế tạo dựa trên vốn cao và kỹ thuật hiện đại.
Theo đó sự chuyển dịch cơ cấu hàng chế tạo và tỷ lệ hàng chế tạo xuất khẩu có
xu hớng tăng nhanh. Công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu không phải là mục
đích tự thân mà nó là phạm trù lịch sử cho nên mục tiêu trực tiếp cụ thể không
thể nào khác là nhằm phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững, có hiệu quả.
Phấn đấu vợt qua tình trạng nớc nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống
nhân dân củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện cho đất nớc phát triển
nhanh hơn vào thế kỷ 21.
Thực hiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm đặt nền kinh tế quốc gia
trong quan hệ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế nhằm phát huy lợi thế so sánh,
buộc sản xuất trong nớc phải luôn đổi mới công nghệ, không thể tồn tại với
năng suất thấp kém, mau chóng nâng cao khả năng mở rộng thị trờng và xúc
tiến thơng mại. Đích cuối cùng là làm thoả mãn nhu cầu của thị trờng, kể cả thị
trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Thúc đẩy xuất khẩu không có nghĩa là xem
nhẹ nhu cầu trong nớc, không chú ý thay thế nhập khẩu.
Chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm:
+ Đảm bảo kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình Công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
+ Gắn sản xuất vì nền kinh tế trong nớc với các hoạt động của nền
kinh tế thế giới, nối kết các nền kinh tế với nhau và tạo ra một không
gian kinh tế rộng lớn hơn nhờ hiệu quả và buôn bán quốc tế.
+ Tăng kim ngạch xuất khẩu nhanh hơn tốc độ tăng trởng kinh tế và
tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu. Khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và t-
ơng đối của đất nớc kích thích các ngành kinh tế phát triển Góp phần
tăng tích luỹ và sử dụng vốn trong nớc tạo dựng đợc nguồn vốn của nớc
ngoài có tính đến kinh nghiệm của các nớc đi trớc.
+ Năng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nớc.
+ Thúc đẩy quan hệ đối ngoại giữa các nớc, nâng cao uy tín của
Việt nam trên thị trờng quốc tế và khu vực.
* Đánh giá vai trò của xuất khẩu : Xuất khẩu đóng một vai trò quan
trọng vi nó là hoạt động duy nhất có thể làm cho những mặt hàng sản xuất trong
- 13 -
nớc dồi dào có thể đợc cân đối. cũng chính nhờ nó mà các nớc đang phát
triển,có thể thực hiện chuyên môn hoá và quy mô sản xuất hiệu quả, trên cơ sở
đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Do vậy môt trong những thành tựu nổi bật
của công cuộc đổi mới ở nớc ta là sự phát triển nhanh mạnh của ngành xk. rút ra
kinh nghiệm từ các con Rồng,ta không chủ trơng xây dựng một nền kinh tế h-
ớngvề xuất khẩu, nhng vẫn xem xuất khẩu là rất quan trọng trong quá trình
phát triển
Nếu năm 1986, kim ngạch xk của ta chỉ đạt dới 1tỷ Rúp và USD thì 10
năm sau, trong quá trình đổi mới con số này đã lên tới 7. 3 tỷUSD năm 1996 đạt
15. 1 tỷ USD năm 2001,cha kể xk dịch vụ đạt khoảng 2. 4 tỷ USD. kim ngạch
xuất khẩu thờng đạt khoảng 50%GDP, nói lên tác động quan trọng của xk đối
với quá trình phát triển và tốc độtăng trởng của nền kinh tế nớc ta. Với kim
ngạch tăng trung bình hơn 20% năm trong năm qua, không kể tình hình đặc biệt
năm 2001, XK đã góp phần quan trọng vào việc cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế.
Hiện nay, xuất khẩu là đầu ra của 60-70%sản phẩm của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, sản phẩm của các làng nghề đang
đợc phục hồi. Qua đó thấy rõ xuất khẩu cá tác dụng không những kích
thích,đẩy mạnh hàng hoá trong nớc mà còn giải quyết việc làm trong khi vấn đề
việc làm đang là một sức ép lớn đối với nhiều nớc. Suy cho cùng, tạo nguồn
hàng và tiến hành xuất khẩu chính là phát huy nội lực tài nguyên,lao động đến
khả năng quản lý, kinh doanh trong quá trình phát triển. Với vai trò cầu nối,từ
sự gắn két trong nớc, với thị trờng bên ngoài, xuất khẩu đã làm xuất hiện những
xu hớng tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t đối với từng
ngành , từng vùng và cả nớc. nguồn thu do xuất khẩu mang lại cho phép trang
trải nhập khẩu vật t, thiết bị công nghệ nhằm tạo dựng cơ sở vật chất và kỹ
thuật của nền kinh tế theo định hớng xhcn.
Nếu nh trớc đây chúng ta chủ yếu xk hàng nguyên liệu thô và hàng tiểu
thủ công nghiệp đơn giản, thì nay hoạt động đã khơi thông đợc nhiều nguồn
hàng mới, với nhiều chủng loại,mặt hàng phong phú và đa dạng. XKmở rộng đã
phát huy các lợi thế so sánh của chúng ta, góp phần giải phóng mọi nguồn lực
của tất cả các thành phần kinh tế để đầu t sản xuất, sử dụng nhiều hơn nguồn
nguyên liệu, vật t khai thác trong nớc,đồng thời tạo ra hàng triệu chỗ làm mới
trong nhiều khu vực kinh tế.
Trong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp hoạt động XK của ta chỉ bó hẹp
trong phe XHCN và mọt vài nớc khác,đợc thực hiện chủ yéu bằng phơng thức
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét