ớng đa phơng hoá, đa dạng hoá, tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế
giới. Đây là một chủ trơng hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với xu thế phát triển cuủa
thời đại. Không một quốc gia nào trên thế giới có thể tăng trởng kinh tế mà không
chú trọng tới hoạt động xuất khẩu hàng hoá, sản xuất ra không những đủ tiêu dùng
trong nớc mà còn xuất sang nớc khác. Đó mới là một nền kinh tế vững mạnh.
3. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán lu chuyển hàng xuất khẩu
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu nên việc hoàn
thiện kế toán lu chuyển hàng hóa xuất khẩu là một yêu cầu cấp bách đối với các
doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu. Phạm vi hoạt động xuất khẩu rất
lớn, nó vợt qua biên giới của một quốc gia, do đó sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
trên thị trờng quốc tế là rất khó khăn và phức tạp. Rất nhiều doanh nghiệp gặp bất lợi
trong khâu tổ chức kinh doanh cũng nh trong khâu tổ chức hạch toán kinh tế, trong
đó có bộ phận lu chuyển hàng hoá xuất khẩu.
Muốn đứng vững trong kinh doanh, đảm bảo đợc vị trí của mình trên thơng trờng
đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng kế toán, một trong những công cụ quản lý kinh tế
hiệu quả để đảm bảo phản ánh và kiểm tra toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Kế toán mang lại những số liệu phản ánh một cách đầy đủ, kịp
thời, chính xác và có hệ thống, là cơ sở để chủ doanh nghiệp đa ra những quyết định
kinh doanh một cách hữu hiệu.
Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất
khẩu nói riêng muốn phát triển đợc thì các doanh nghiệp cần thiết phải hoàn thiện tổ
chức kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu.
Kế toán xuất khẩu hàng hoá cần phải làm tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch về chỉ tiêu thu mua hàng
xuất khẩu và xuất khẩu hàng hoá. Đây là nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất trong
kế toán lu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
5
- Phản ánh và giám đốc công nợ và tình hình thanh toán công nợ. Trong tình hình
hiện nay, các đơn vị kinh doanh đều không thể tránh khỏi tình trạng chiếm dụng vốn
và bị chiếm dụng vốn. Nếu doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ ảnh hởng
đến kết quả hoatj động kinh doanh của đơn vị. Vì vậy, bộ phận kế toán phải làm tốt
nhiệm vụ của mình, góp phần quản lý chặt chẽ vật t, tiền vốn hàng hoá của đơn vị.
- Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh.
- Thực hiện nghiêm túc kế toán ngoại tệ của các chỉ tiêu để cung cấp thông tin
chính xác cho hoạt động xuất khẩu.
II. Tổ chức hạch toán kế toán quá trình mua hàng xuất
khẩu
Lu chuyển hàng hoá xuất khẩu là một quá trình tơng đối dài, khoảng từ 3 đến 5
tháng và trải qua hai giai đoạn khép kín: giai đoạn thu mua sản phẩm, hàng hoá trong
nớc và giai đoạn bán ra nớc ngoài theo hợp đồng kinh tế đã ký. Trong nghiệp vụ xuất
khẩu, sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách lớn về thời gian, địa điểm.
Để quá trình thu mua hàng hoá đợc tiến hành thuận lợi, có hiệu quả và tránh đợc rủi
ro, doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng thu mua hàng hoá xuất khẩu (hay hợp đồng
nội).
1. Phơng thức mua hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết tổ
chức thu mua hàng xuất khẩu theo đúng quy cách, số lợng, chất lợng. Hiện nay có
các phơng thức mua hàng chủ yếu sau:
a. Ph ơng thức thu mua trực tiếp:
Theo phơng thức này, doang nghiệp xuất khẩu cử cán bộ nghiệp vụ của mình
xuống tận các địa phơng có nguồn tài nguyên, hàng hoá xuất khẩu để ký hợp đồng
mua bán. Tuỳ theo từng loại hàng thu mua mà hàng hoá có thể chuyển về doanh
nghiệp ngay sau khi nhận hàng và thanh toán hoặc trả tiền trớc còn hàng sẽ về sau
6
một thời gian. Cán bộ mua hàng phải có trách nhiệm kiểm tra chất lợng, quy cách
hàng hoá.
b. Ph ơng thức chuyển hàng:
Theo phơng thức này, bên mua và bên bán phải ký hợp đồng kinh tế trong đó quy
định rõ loại hàng, số lợng, chủng loại, quy cách, phơng thức thanh toán, gía cả, địa
điểm giao nhận. Địa điểm giao nhận do bên mua quy định. Định kỳ, căn cứ vào hợp
đồng kinh tế, ben cung cấp chuyển hàng cho bên mua theo kế hoạch và giao hàng tại
địa điểm đã ký trong hợp đồng.
c. Mua hàng theo ph ơng thức khoán:
Doanh nghiệp lập hợp đồng khoán với cán bộ thu mua trong đó quy định rõ số l-
ợng, chủng loại, giá cả, địa điểm giao nhận Doanh gnhiệp ứng tiền cho cán bộ thu
mua và cán bộ thu mua chịu trách nhiệm mua hàng, tổ chức vận chuyển, bảo quản.
Căn cứ vào số lợng, chất lợng hàng hoá đã nhập kho và khoán đã quy định trong hợp
đồng, doanh nghiệp tiến hành thanh toán tiền mua hàng cho cán bộ thu mua.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê ngoài gia công hàng xuất khẩu hoặc tự tổ chức
gia công để tăng lợng hàng xuất khẩu. Tuỳ thuộc vào đặc điểm loại hình kinh doanh
của doanh nghiệp và đặc tính của hàng hoá để doanh nghiệp lựa chọn phơng thức
mua hàng cho phù hợp.
2. Phơng thức thanh toán trong quá trình mua hàng xuất khẩu
Kết thúc quá trình mua tạo nguồn hàng xuất khẩu, doanh nghiệp phải thanh toán
tiền hàng cho bên cung cấp. Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng hai hình thức
thanh toánlà thanh toán trực tiếp và thanh toán không trực tiếp.
- Thanh toán trực tiếp: là thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp giữa ngời mua và ng-
ời bán. Khi nhận hàng hoá, vật t thì bên mua xuất tiền trực tiếp cho bên bán.
- Thanh toán không trực tiếp: là phơng thức thanh toán đợc thực hiện bằng cách
chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các đơn vị thông qua cơ
quan trung gian là ngân hàng. Hiện nay có nhiều phơng thức mua hàng không dùng
7
đến tiền mặt. Tuỳ vào mức độ tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau giữa các tổ chức kinh tế mà
lựa chọn hình thức thanh toán và phải ghi rõ trong hợp đồng.
- Thanh toán chờ chấp nhận: là phơng thức thanh toán áp dụng giữa các cơ quan
tín nhiệm với nhau và giao dịch buôn bán thờng xuyên. Theo phơng thức này, ngời
bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng ở ngời mua, ngời bán chỉ đợc thanh toán khi đợc
sự chấp nhận của ngời mua.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là chứng từ chi của chủ tài khoản
nhờ ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định để trả lãi cho ngời cung cấp
hàng hoá, dịch vụ.
- Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản trên mẫu in
sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản của mình trả
cho ngời đợc hởng lợi trên tờ Séc. Séc chỉ đợc phát hành tại tài khoản ngân hàng có
số d.
- Thanh toán bù trừ: là hình thức thanh toán áp dụng trong điều kiện hai bên có
quan hệ mua bán hàng hoá lẫn nhau. Theo hình thức này, hai bên phải tiến hành đối
chiếu giữa số tiền đợc thanh toán và số tiền phải thanh toán. Các bên tham gia thanh
toán bù trừ chỉ phải trả chênh lệch sau khi đã bù trừ.
- Thanh toán theo kế hoạch: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, bên
bán định kỳ chuyển cho bên mua hàng hoá và bên mua định kỳ chuyển cho bên bán
tiền hàng theo kế hoạch. Cuối kỳ, hai bên điều chỉnh thanh toán theo số thực tế.
3. Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán thu mua hàng xuất khẩu
a. Theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên (KKTX)
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có
hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán và trên các tài
khoản kế toán hàng tồn kho, nên giá trị vật t, hàng hóa có thể đợc xác định ở bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thức tế
vật t, hàng hoá tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng hóa tông kho trên sổ kế
8
toán và hai số liệu này phải phù hợp nhau. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân
và biện pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các đơn vị sản xuất avà đơn vị thơng mại
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Các tài khoản sử dụng để hạch toán quá trình mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp
KKTX bao gồm:
- TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của
loại hàng hoá, vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha
nhập kho, còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh
nghiệp nhng đang chờ kiểm nghiệm nhập kho.
TK 151 có kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, vật t đang đi trên đờng.
Bên Có: Giá trị hàng hoá, vật t đang đi trên đờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển
giao thẳng cho khách.
Số d bên Nợ: Giá trị vật t, hàng hoá đã mua nhng còn đang đi trên đờng (cha về
nhập kho của đơn vị).
- TK 156 Hàng hoá: Tìa khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của các loại hàng hoá của doanh nghiệp tại các kho hàng, quầy hàng.
TK156 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng gia thực tế hàng hoá tại kho, quầy (chi
tiết từng kho, quầy, nhóm thứ hàng hoá)
Bên Có:
+ Trị giá thực tế hàng hoá xuất kho, giao đại lý, ký gửi, thuê ngoài gia công chế
biến hoặc xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh.
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
+ Khoản giảm giá, bớt giá mua hàng đợc hởng.
+ Trị giá hàng hoá phát hiện bị thiếu hụ, h hỏng, mất, trả lại ngời bán.
Tài khoản 156 có hai tài khoản cấp hai: TK 1561 và TK1562.
9
- TK 157 Hàng gửi bán: Tài khoản này phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán
ký gửi đại lý cha đợc chấp nhận. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại, từng
lần gửi hàng, từ khi gửi đến khi đợc chấp nhận thanh toán.
TK 157 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá gửi bán đại lý hoặc đã thực hiện với khách
hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên Có:
+ Giá trị sản phẩm, hàng hoá đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh
toán.
+ Giá trị hàng bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
- TK 632 Giá vốn hàng bán: Tài khoản này đợc dùng để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá xuất bán trong kỳ bao gồm cả chi phí thu mua của hàng tiêu thụ và chi
phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
TK 632 có kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm đã cung cấp theo hoá đơn.
Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định
kết quả kinh doanh.
+ Trị giá của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
-Các tài khoản thanh toán nh TK 111, 112, 331, 311
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ còn
sử dụng TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ. Tài khoản này dùng để phản ánh số
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc hoàn lại.
TK 133 có kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc phát sinh trong kỳ.
10
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
(đã khấu trừ, trả lại hàng mua, đợc hoàn lại )
Số d bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ hay đã đợc chấp
nhận hoàn lại nhng cha nhận đợc.
TK 133 đợc chi tiết thành:
+ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
+ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ.
b. Theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t, hàng hóa trên sổ kế toán tổng
hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng hoá, vật t đã xuất trong kỳ theo công thức:
Theo phơng pháp này, mọi biến động của vật t, hàng hoá (nhập, xuất kho) không
theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, mà đợc theo dõi trên một
tài khoản kế toán riêng (tài khoản mua hàng).
Công tác kiểm tra hàng hoá, vật t đợc tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định
giá vật t, hàng hoá tồn kho. Đồng thời căn cứ vào trị giá vật t, hàng hoá tồn kho trong
kỳ để ghi sổ kế toán cho tài khoản 611 Mua hàng. Vì vậy, khi áp dụng phơng pháp
kiểm kê định kỳ, các tài khoản tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (kết chuyển số
d đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (kết chuyển sổ d cuối kỳ).
Phơng pháp kiểm kê định kỳ thờng đợc áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại
vật t, hàng hoá hoặc xuất bán thờng xuyên. Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản,
giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán nhng độ chính xác về giá trị vật t, hàng hoá
xuất dùng hoặc xuất bán bị ảnh hởng của chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy,
bến bãi
11
kỳ cuối và kỳ ầuđ kho
tồn giá trị lệch nhChê
(-)
+
kỳ trong nhập
hàng giá trị Tổng
=
kỳ trong
khẩu xuấthàng giá Trị
Theo phơng pháp này, các tài khoản sử dụng cho quá trình thu mua hàng hóa bao
gồm:
- TK 151 Hàng mua đi đờng: Tài khoản này có kết cấu:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật t đang đi đờng đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá, vật t đang đi trên đờng.
- TK 156 Hàng hoá:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho.
- TK 611 Mua hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu,
vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ trên nguyên tắc trị giá thực tế (giá gốc) gồm giá
mua và các chi phí thu mua. Tài khoản này có kết cấu:
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ hoặc hàng bán bị trả lại.
Bên Có:
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
TK 611 cuối kỳ không có số d.
TK 611 có hai tài khoản cấp hai:
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu.
+ TK 6112: Mua hàng hoá.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nh TK 111, 112, 331, 133
4. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu
12
a. Kế toán nghiệp vụ mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKTX (ở doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Phơng pháp tính giá hàng mua nhập kho:
Hàng hoá mua về nhập kho đợc tính theo giá thực tế. Giá này đợc xác định tuỳ
theo từng nguồn nhập:
- Đối với hàng hóa mua ngoài:
- Đối với hàng hoá gia công chế biến xong nhập kho:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình mua hàng xuất khẩu theo phơng pháp KKTX
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
13
muathu
phí Chi
+
khẩu) nhập thuế cảkể (
nơđ hoá ntrê ghi mua Gía
=
kho nhập hàng
tế thực Gía
biến chế ngôc
gia phí Chi
+
biến chế công, gia
ể đ kho uấtx Gía
=
kho nhập hàng
tế thực Gía
Mua hàng hoá
Hàng đi đường kỳ trước
Thuê ngoài gia
công chế biến
VAT được khấu trừ
TK 1331
TK 151
TK 3881
TK 128,222
Hàng thiếu so
với hoá đơn
Nhận lại vốn liên doanh
TK 1381
TK 311, 111, 112 TK 1561 TK 154
Hàng thừa so với hoá đơn
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá
mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào. Cụ thể:
- Khi mua hàng nhập kho:
Nợ TK 156 ( 1561 ): Trị giá thanh toán của hàng nhập kho (nếu có)
Nợ TK 153 ( 1532 ): Trị giá bao bì tính riêng nhập kho (nếu có)
Có tài khoản liên quan ( 331, 311, 111, 112 ): số tiền phải trả, đã trả cho ngời
bán theo giá thanh toán.
- Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh:
Nợ TK 156 ( 1562 ): Tập hợp chi phí thu mua
Có TK liên quan ( 331, 111, 112 )
- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ tài khoản liên quan ( 331, 111, 112 ): Tổng số giảm giá hàng mua, hàng
mua trả lại tính tiền giá thanh toán.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét