luận văn tốt nghiệp
5
5
-Nhóm vật t chuyên dùng: là vật t dùng cho một số ít
các ngành không phổ biến trong nền kinh tế. Loại này, Doanh
nghiệp phải xác định nguồn hàng ổn định và có mức dự trữ thoả
đáng ổn định hoạt động kinh doanh của mình.
Theo sự phân cấp quản lý:
-Nhóm vật t đợc quản lý tập chung: Thị trờng loại vật
t này do nhà nớc cấp phát, quản lý theo kế hoạch và chỉ tiêu.
-Nhóm vật t quản lý không tập chung: loại vật t đợc mua bán tự
do và có sẵn trên thị trờng .
1.3-Tổ chức bộ máy quản trị vật t ở Doanh nghiệp :
1.3.1- Sự cần thiết phải tổ chức bộ máy quản trị vật t ở doanh
nghiệp :
Tổ chức bộ máy quản trị vật t ở doanh nghiệp đợc hình
thành một cách khách quan dựa trên chức năng quản trị của tổ
chức về vật t. nó quyết định một phần hiệu quả của công tác
quản trị .
Nếu nh bộ máy quản trị vật t đợc hình thành một cách
hợp lý sẽ có tác dụng to lớn đến hiệu quả công tác quản trị vật
t ở doanh nghiệp.Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu, tổ chức bộ
máy quản trị vật t:Đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động của Doanh
nghiệp
Xác định đợc hiẹu quả hoạt động của tổ chức là một việc
làm cần thiết, thờng xuyên của quá trình tổ chức bộ máy. Vì
qua việc nghiên cứu này ta có thực hiện để đánh gía đợc tính
hiệu quả và hợp lý của bộ máy qua từng thời kỳ. Từ đó có những
kiến nghị kiện toàn bộ máy tổ chức.
Ngoài ra phải không ngừng tinh giản bộ máy quản lý ,
nâng cao sức mạnh của tổ chức, nghiên cứu ,xây dựng những mô
hình tiên tiến về tổ chức bộ máy quản trị ở Doanh nghiệp .
1.3.2-Các hình thức tổ chức
1.3.2.1. Tổ chức bộ máy quản trị vật t theo nguyên tắc
chức năng:
Theo nguyên tắc này thì chức năng nhiệm vụ chủ yếu của
phòng vật t đợc chuyên môn hoá cho từng bộ phận, cho từng
phòng ban theo sơ đồ sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
6
6
Sơ đồ nguyên tắc tổ chức phòng vật t theo nguyên tắc
chức năng
+Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận này nh sau:
-Tổ kế hoạch thống kê: làm nhiệm vụ xác định nhu cầu và
nguồn vật t cho Doanh nghiệp .
Lên phơng án mua sắm vật t
Lập đơn hàng vật t kỹ thuật
Lập phiếu lĩnh vật t theo hạn mức
-Tổ kế hoạch chuyên theo dõi kiểm tra và sử dụng vật t
thiết bị.
Thống kê tình hình xuất nhập cung ứng vật t
Phó giám đốc kinh doanh
Trởng phòng kinh
doanh
Tổ tiêu thụ sản
phẩm
Tổ kế hoạch
(hậu cần vật t)
Tổ tiếp liệu Tổ kho Đội xe
nguyên
liệu
nhiên
liệu
Vật
liệu
hoá
chất
v.v Kho
số
1
Kho
số
2
Kho
số
3
v.v đội
vận
chuyển
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
7
7
Lập kế hoạch vật t mới.
-Bộ phận nghiên cứu thị trờng
Nghiệp vụ chủ yếu; nghiên cứu thị trờng các yếu tố sản
xuất để có thể trả lời đợc những câu hỏi: Giá cả, chất lợng, số
lợng, nguồn cung ứng
-Bộ phận tiếp liệu: làm nghiệp vụ mua sắm vật t, áp tải
vật t hàng hoá, theo dõi giao nhận vật t đầy đủ, kịp thời,
đồng bộ, chính xác theo đúng hợp đồng mua hàng.
Đội vận chuyển: Đối với các công ty lớn chuyên chở, có
đội xe riêng của công ty. Tuỳ theo quy mô, yêu cầu mà cần đến
những số lợng và đội xe khác nhau. Công tác này, nó góp phần
chủ động trong việc vận chuyển vật t trang thiết bị , thuận tiện
linh hoạt mọi lúc, mọi nơi
1.3.2.2. Tổ chức bộ máy quản trị vật t theo nguyên
tắc mặt hàng
Theo nguyên tắc này, tổ chức bộ máy quản trị vật t đợc
thành lập theo nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận phụ trách một nhóm
mặt hàng vật t chủ yếu của Doanh nghiệp.
Theo hình thức này có thể tổ chức bộ máy nh sau
Sơ đồ tổ chức phòng vật t theo nguyên tăc mặt hàng:
Phó giám đốc kinh
doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
8
8
Mô hình tổ chức theo nguyên tắc mặt hàng thờng đợc áp
dụng đối các doanh nghiệp co quy mô sản xuất kinh doanh lớn.
Một bộ phận quản trị kinh doanh không thể quán xuyến dợc tât
cả những mặt hàng cho nên tổ chức theo nguyên tắc phân quyền
chịu trách nhiệm riêng dối với từng mặt hàng.
Đặc điểm mô hình tổ chức này; có thêm một cấp trung
gian phụ trách một nhóm các mặt hàng vật t. Tuỳ theo chủng
loại vật t ở doanh nghiệp, ngời ta có thể chia theo các nhóm
khác nhau dựa trên một vài tiêu thức quản lý nào đó.
Từng ban trong bộ may quản trị vật t đều đợc cấu thành
bởi ba bộ phận nhỏ hơn: Kế hoạch, tiếp liệu và các kho theo
nguyên tắc thống nhất từng mặt hàng
Ban hoá chất
vật liệu
Ban máy móc
thiết bị
Ban vật t
kỹ thuật
Tổ
kế
hoạch
thống
kê
tiếp
liệu
hoá
chất
vật
liệu
kho
tàng
hoá
chất
vật
liệu
nghiên
cứu
kế
hoạch
tiếp
nhận
vận
chuyển
vật t
quản
lý
kho
tàng
bến
bãi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
9
9
II - Sự cần thiết thiết của việc đảm bảo vật t kỹ thuật
trong doanh nghiệp .
Quá trính sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu
lao động để tác động ào đối tợng lao động làm thay đổi hình
đợcáng, kích thớc tính chất lý hoá của đối tợng lao động để
tạo ra nhữg sản phẩm chất lợng ngày càng cao. Hoạt động này
khi mua các yếu tố đầu vào, không trực tiếp với bán ra nên đòi
hỏi phải có một kế hoạch hậu cần ỏn định . Sản xuất kinh doanh
là hoạt động nhằm mục đích kiếm lời đợcựa trên các phơng
pháp, thủ pháp khác nhau sao cho lợi ích thu về lớn hơn và đủ
bù đắp những chi phí thu mua bỏ ra.
Do đặc điểm của sản xuất và các quy luật của nền kinh tế
thị trờng nó tác động tới từng doanh nghiệp cho nên Doanh
nghiệp phải biết chủ động trong từng tình huống. Đối với vật t
kỹ thuật cũng vậy, nó cũng cần thiết khách quan, có tác dụng
đảm bảo sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên các
doanh nghiệp phải chủ động nó.
Căn cứ vào nhu cầu kế hoạch, có thể ra quyết định mua
sắm vật t nh thế nào,tức là cung ứng theo nhu cầu tạo thành
mối quan hệ gắn chặt với nhau. ở doanh nghiệp sản xuất, thì
khối lợng sản xuất và cơ vấu sản phẩm quyết định khối lợng
chủng loại vật t, nó cũng quyết định thời gian, địa điểm cung
ứng vật t. ở doanh nghiệp thơng mại, cung theo cầu- theo đơn
hàng và theo mục tiêu kế hoạch của từng thời kỳ.
Do đó quản trị vật t - và đảm bảo sản xuất có một ảnh
hởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp.Đảm bảo vật t kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, chính xác nó
là điều kiện có tính chất tiền đề tạo sự liên tục của qúa trình sản
xuất kinh doanh và tạo mối quan hệ khăng khít với khách hàng.
Đảm bảo vật t kỹ thuật tốt là điều kiện nâng cao chất
lợng kinh doanh, chất lợng sản phẩm, tạo uy tín và nâng con
sức cạnh tranh của Doanh nghiệp trong công tác tiên thụ của
mình.
Có đợc kế hoạch vật t kỹ thụât , giúp cho việc nâng cao
trình độ khoa học kỹ thuạt của sản xuất, han chế thừa thiếu gây
ứ đọng vật t kỹ thuật.
Từ việc xác định đợc kế hoạch định kỳ, nó đòn bẩy để
tiết kiệm và tăng năng xuất lao động, góp phần cải thiện việc sử
dụng máy mócthiết bị kỹ thuật. Vì thế, công tác vật t là công
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
10
10
tác then chốt khởi sự cho mọi sự thành công hay thất bạị của
Doanh nghiệp, do đó bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải quản
lý sát sao chúng.\
III- Nhu cầu và các biện pháp xác định nhu cầu vật t
kỹ thuật:
3.1 - Khái niệm.
Nhu cầu là một khái niệm cơ bản và tiềm ẩn trong
marketing, nhu cầu nói chung đợc hiểu là cảm giác thiếu hụt
một cái gì đó mà con ngời cảm nhận đợc. Nhu cầu nói chung
rất đạng và phức tạp từ nhu cầu ăn, ở, mặc, đến nhu cầu tri thức,
văn hoá, giải trí nó thuộc trong các cấp bậc nhu cầu từ thấp
đến cao của con ngời
Nhng nếu xét về lĩnh vực vật t sản xuất kinh doanh thì
nhu cầu đợc cụ thể hơn. Nó là một phạm trù kinh tế quan
trọng, phản ánh mối liên hẹ phụ thuộc của các đơn vị sản xuất
kinh doanh về các điều kiện tái sản xuất xã hội. Nhu cầu mang
tính chát khách quan cũng giống nh những điều kiện và tính
quy luật của tái sản xuất xã hội. Tính khách quan của nhu cầu
thể hiện ở chỗ: lợng nhu cầu hoàn toà không phụ thuộc vào
việc xác định hoặc không xác định giá trị của nó.
Nhu cầu vật t là những nhu cầu cần thiết về nguyên,
nhiên vật liệu, thiết bị maý móc để thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh nhất định mà doanh nghiệp khả năng thanh toán.
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, nhu cầu vật t luôn
luôn biểu hiện dới dạng cầu. Cầu là một phạm trù kinh tế phức
tạp có mối liên hệ trực tiếp tới các quy luật và các phạm trù của
sản xuất và lu thông hàng hoá và là một yếu tố của thị trờng
vật t . Cũng nh cầu và nhu cầu nói chung, cầu và nhu cầu vật
t có đôi chỗ khác nhau cần phân biệt:
Trớc hết nếu nh nhu cầu vật t liên hệ trực tiếp đợc
đến sản xuất thì cầu vật t lại liên hệ đến sản xuất thông qua
nhu cầu vật t, qua khả năng thanh toán, qua giá cả, cung hàng
hoá và khả năng tín dụng .
Thứ hai, cầu vật t đợc xác định bởi nhu cầu vật t có
khả năng thanh toán cho nên nhu cầu vật t rộng lớn hơn cầu
vật t, không có nhu cầu vật t thì không có cầu vật t, và cầu
vật t không phải là toàn bộ nhu cầu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
11
11
3.2- Những đặc trng cơ bản của nhu cầu vật t
Cũng nh quá trình đảm bảo vật t cho sản xuất, nhu cầu
vật t kỹ thuật mang tính khách quan phản ánh yêu cầu của sản
xuất về một loại vật t nào đó. Vì vậy, nhu cầu vật t có những
đặc trng sau đây:
-Nhu cầu vật t liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp
-Nhu cầu vật t đợc hình thành trong quá trình sản xuất
vật chất hoặc nhu cầu kinh doanh .
-Nhu cầu vật t mang tính xã hội bởi vì nguyên vật liệu
của Doanh nghiệp này lại là kết quả sản xuất của doanh nghiệp
khác, chỉ khi nó đợc tiêu dùng cuối cùng
.Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t
.Tính bổ xung cho nhau của nhu cầu vật t
.Tính khách quan của nhu cầu vật t - là sự cần thiết tất
yếu cho nhu cầu sản xuất. Muốn sản xuất phải có vật t, đó là
nhu cầu cụ thể đợc vật hoá bằng sức lao động của con ngời
.Tính đa dạng nhiều vẻ của vật t: khi nhu cầu sản xuất
hàng hoá ngày càng phát triển thì chủng loại vật t hàng hoá
cũng ngày càng đa dạng
3.3- Kết cấu nhu cầu và các phơng pháp xác định nhu cầu
Đối với các doanh nghiệp, nhu cầu vật t đợc biểu hiện
toàn bộ trong kỳ kế hoạch, theo từng tháng, quý, kể cả dự trữ.
Kết cấu nhu cầu vật t đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa
mỗiloại nhu cầu đối với toàn bộ loại nhu cầu vật t ở doanh
nghiệp. Nhu cầu vật t ở doanh nghiệp đợc phản ánh ở sơ đồ
sau :
Sơ đồ kết cấu nhu cầu vật t doanh nghiệp :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
12
12
3- Các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu vật t kỹ thuật ở
Doanh nghiệp
Nhu cầu vật t nhu cầu đợc hình thành dới tác động
của nhiều nhân tố khác nhau. Những nhân tố này có thể phân
theo các nhóm sau :
phân
xởng
1
tổng nhu cầu
cho sản xuất kinh
doanh
nhu câù cho xây dựng
cơ bản
xây
dựng
cơ
bản
cho
dự
trữ
phân
xởng
2
phân
xởng
3
sửa
chữa
cho
dự
trữ
sản
xuất
sản
phẩm
sản
xuất
công
cụ
hợp
đồng
tiêu
thụ
sửa
chữa
thờng
xuyên
(đội xe)
khấu
hao
máy
móc
thiết
bị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
13
13
Một là tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Nhân
tố tổng hợp này phản ánh tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong
lĩnh vực sản xuất và vật t nh chế tạo những máy móc thiết bị
có tính kỹ thuật cao, sử dụng những vật liệu mới và sử dụng có
hiệu quả nguồn vật t .
Hai là quy mô sản xuất ở các ngành, các Doanh nghiệp.
Nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tới khối lợng vật t tiêu dùng
và do đó ảnh hởng tới khối lợng nhu cầu vật t. Quy mô sản
xuất càng lớn thì khối lợng tiêu dùng vật t ngày càng nhiều
và do đó nhu cầu vật t ngày càng tăng. Theo đà phát triển kinh
tế, quy mô sản xuất ngày càng gia tăng và đIều đó đòi hỏi nhu
cầu vật t ngày càng lớn trong nền kinh tế .
Ba là cơ cấu khối lợng sản phẩm sản xuất. Cơ cấu khối
lợng sản phẩm sản xuất thay đổi theo nhu cầu thị trờng và sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt thay đỏi theo trình độ sử
dụng vật t tiêu dùng và cảI tiến chất lợng sản phẩm từ vật t
tiêu dùng. ĐIều này ảnh hởng tới cơ cấu của vật t tiêu dùng
và do đó tác động tới cơ cấu của nhu cầu vật t .
Bốn là quy mô thị trờng vật t. Quy mô thị trờng biểu
hiện số lợng Doanh nghiệp tiêu dùng vật t và quy cach chủng
loạI vật t mà các doanh nghiệp có nhu cầu tiêu dùng trên thị
trờng : quy mô của thị trờng càng lớn thì nhu cầu vật t càng
nhiều.
Năm là nguồn cung vật t- hàng hoá trên thị trờng : cung
vật t thể hịên khả năng vật t có trên thị trờng và khả năng
đáp ứng nhu cầu vật t của các đơn vị tiêu dùng . Cung vật t có
tác động đến cầu vật t thông qua giá cảvà do đó đến toàn bộ
nhu cầu .
Ngoài những nhân tố trên đây còn có nhiều các nhân tố
khác ảnh hởng đến nhu cầu vật t nh :
Các nhân tố xã hội phản ánh mục tiêu cảI thiện điều kiện
lao động trong các ngành sản xuất, ảnh hởng của những nhân
tố này đợc xác định bằng những chỉ tiêu nh trình độ cơ giới
hoá, tự động hoá sản xuất và cảI thiện điều kiện lao động.
Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp tiêu dùng vật
t
Giá cả vật t hàng hoá và chi phí sản xuất kinh doanh .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
luận văn tốt nghiệp
14
14
Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến nhu cầu vật t
đợc thực hiện theo từng nhóm và cho từng loại vật t, cũng nh
cho từng loại nhu cầu có tính đến các giai đoạn khác nhau của
công tác kế hoạch hoá. Qúa trình này có ý nghĩa quan trọng cho
công tác lập kế hoạch dự báo nhu cầu thị trờng .
IV- Nội dung công tác hậu cần vật t
4.1- Trình tự kế hoạch hậu cần vật t
Trong nền kinh tế thị trờng, nội dung chủ yéu của công
tác hạu cần vật t kỹ thuật bao gồm từ khâu nghiên cứu thị
trờng, xác định nhu cầu vật t của doanh nghiệ, xác định
nguồn vật t, lập kế hoạch mua sắm vật t, d trữ bảo quản và
cấp phát vật t, đến việc quản lý sử dụng và quyết toán vật t .
Nội dung của công tác hậu cần vật t kỹ thuật có thể biểu
diễn qua sơ đồ sau :
Trình tự công tác hậu cần vật t kỹ thuật doanh nghiệp
nghiên cứu và lập kế hoạch mua sắm vật t
tiếp nhận và bảo quản vật t về chất lợng và
số lợng
Tổ chức mua sắm vật t
Tổ chức chuyển đa vật t về doanh nghiệp
Tổ chức cấp phát vật t ở nội bộ doanh
nghiệp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét