Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
nghiệp. Hơn nữa nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lu động việc
sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm sẽ góp phần làm tăng tốc
độ lu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Và trong một chừng mực nào
đó sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm còn là c sở để tăng thêm của cải vật chất
cho xã hội.
Từ đặc điểm trên cho thấy vật liệu giữ một vai trò hết sức quan trọng đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó tăng cờng công
tác quản lý vật liệu là một yêu cầu không thể coi nhẹ trong các doanh nghiệp
sản xuất.
1.1.2 ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất :
Ngày nay trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt một doanh nghiệp muốn
tồn tại phải có khối lợng sản phẩm chất lợng cao, mẫu mã đa dạng phong phú.
Do vậy vật liệu cung cấp cho sản xuất cũng không ngừng đợc nâng cao cả chất
lợng và chủng loại. Tuy nhiên nguồn vật liệu trong nớc cha đáp ứng đủ cả về
mặt số lợng và chất lợng, rất nhiều vật liệu chúng ta phải nhập ngoại. Vấn đềcần
dặt ra ở đây là làm sao sử dụng vật liệu tiết kiệm nhng vẫn đảm bảo đạt hiệu
quả kinh tế cao, muốn thế cần phải có hệ thống quản lý vật liệu ở các khâu: Từ
thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng.
- Tại khâu thu mua: vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến
động, các doanh nghiệp thờng phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp
thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý
khác của doanh nghiệp. Ngay từ khâu thu mua phải quản lý về số lợng, quy
cách chủng loại, giá mua, lựa chọn địa điểm mua thích hợp để hạ thấp chi phí
thu mua góp phần hạ giá thành sản phẩm.
- Tại khâu bảo quản: Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý phù hợp kỹ thuật,
tránh lãng phí tổn thất.
- Tại khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc
5
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
tiến hành bình thờng không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung ứng, mua không
kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
- Tại khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý tiết kiệm
trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu
trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy
trong khâu này cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng
vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu :
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quảnlý kinh tế,
xuất phát từ vị trí của vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và vai trò của kế
toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu thì nhà nớc đã xác định nhiệm vụ
kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nh sau :
- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc yêu
cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
vật t hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá
thành) thực tế của vật t, hàng hoá nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu
thụ, nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý
doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t hàng hoá, kế
hoạch sử dụng vật t cho sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, áp dụng
đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu. Hớng dẫn kiểm tra
các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán ban đầu
về vật liệu (Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các sổ thẻ kế toán chi
tiết thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ đúng phơng pháp quy định
nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán cung cấp thông tin phục
vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
6
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu:
1.2.1. Phân loại vật liệu:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đợc sử dụng có nội dung
kinh tế và chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính năng lý hoá
khác nhau. Bởi vậy để quản lý dợc vật liệu đảm bảo có đủ vật liệu phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải nhận biết từng loại, từng
thứ vật liệu. Mặt khác tổ chức phân loại nguyên vật liệu còn có ý nghĩa rất lớn
đối với công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình vận dụng các tài khoản
lựa chọn các phơng phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu hợp lý. Đồng thừi
giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp nhận biết đợc nội dung kinh tế, vai trò chức
năng của từng loại nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
từ đó có biện pháp quản lý, thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu.
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động
chủ yếu cấu thành c bản nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong doanh
nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản , bông trong doanh nghiệp kéo sợi,
vải trong doanh nghiệp may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài trong các
doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính. Nguyên vật liệu chính
dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp.
+ Vật liệu phụ: vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất
chế tạo sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý,
phục vụ cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh: các loại thuốc nhuộm, thuốc
tẩy, dầu nhờn, xà phòng
7
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
+ Nhiên liệu là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm cho hoạt động của các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá
trình sản xuất kinh doanh nh xăng dầu, than củi, khí ga
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại thiết bị phơng tiện đợc sử dụng
trong công việc xây dựng cơ bản ( Cả thiết bị cần lắp, không cần lắp )
+ Vật liệu khác: là các loại vật loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo
sản phẩm nh : gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài
sản cố định.
-Căn cứ vào nguồn gốc vật liệu đợc chia thành.
+ Vật liệu do mua ngoài
+ Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài chế biến
+ Vật liệu nhập do nhận vốn góp liên doanh.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có cách
phân loại khác nhau phù hợp với nhu cầu quản lý, thực hiện tốt việc
sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Đánh giá vật liêụ:
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu
theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu thực thống nhất.
- Tại sao phải đánh giá vật liệu ?
Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả hàng hoá luôn biến động theo quan hệ cung
cầu và nhiều yếu tố khác. Nguyên liệu, vật liệu cũng không nằm ngoài quy luật
đó, chúng cũng luôn có sự biến động. Vì thế việc xác định chính xác giá trị của
nguyên vật liệu xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đồng thời là
căn cứ để tính chính xác giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọn. Và
công tác quản lý phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá nguyên liệu, vật liệu.
- Nguyên tắc đánh giá vật liệu.
Theo quy định hiện hành vật t hàng hoá hiện ở doanh nghiệp đợc phản ánh
trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế tức là toàn bộ số tiền
8
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
doanh nghiệp bỏ ra để có số vật t hàng hoá đó. Song đối với những doanh
nghiệp thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng, chủng loại vật liệu thì
có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.ty
nhiên dù đánh giá theo giá hạch toán thì kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản
ánh tình hình nhập xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá
thực tế.
1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:
- Giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau
nên giá của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định cụ thể nh sau:
+ Đối với vật liệu mua ngoài:
Trị giá vốn thực
tế của hàng mua
nhập kho.
=
Trị giá mua thực tế
của hàng mua
nhập kho.
+
Các khoản chi phí thu
mua( Chi phí vận chuyển,
thuế nhập khẩu nếu có )
* Tại doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá trị
mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản
chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại (nếu có).
* Tại doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp thì giá
mua thực tế là trị giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) trừ đi các khoản giảm giá
triết khấu và hàng trả lại.
+ Đối với doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực
tế vật liệu nhập
kho
=
Giá thực tế của vật
liệu xuất gia công
chế biến
+
Các chi phí gia
công chế biến
9
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
+ Đối với vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến
Giá vốn
thực tế vật
liệu nhập
kho
=
Giá vốn thực tế vật
liệu xuất cho gia
công chế biến
+
Số tiền phải trả cho
đơn vị nhận gia công
chế biến (không có
thuế GTGT
+
Chi phí v/c
vật liệu
+ Đối với vật liệu đơn vị khác góp vốn liên doanh thì giá vốn thực tế vật liệu
nhập kho là giá do hội đồng Liên doanh quyết định.
+ Đối với vật liệu đợc ngân sách, cấp trên cấp, giá vốn thực tế bằng giá thoả
thuận cấp (lấy trong biên bản cấp) cộng chi phí khác nếu có.
+ Đối với phế liệu nhập kho
Giá vốn thực tế = Giá ớc tính (nếu giá trị nhỏ)
Giá vốn thực tế = Giá thực tế tơng đơng trên thị trờng ( nếu giá trị lớn).
+ Vật liệu khác đợc đánh giá theo ớc tính.
-Giá thực tế xuất kho:
Vật liệu đợc nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, có giá mua khác
nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
theo phơng pháp tính đã đăng ký áp dụng, phải đảm bảo tính nhất quán trong
niên độ kế toán. Để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho mỗi doanh nghiệp có
thể lựa chọn một trong các phơng pháp dới đây cho phù hợp với đặc điểm riêng,
yêu cầu trình độ quản lý.
+ Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc tính bằng công
thức:
Trị giá thực tế
vật liệu xuất
kho
=
Số lợng vật
liệu xuất kho x
Đơn giá mua thực
tế vật liệu tồn đầu
kỳ
+ Tính theo đơn giá bình quân:
10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng vật liệu xuất kho
trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.
Trị giá thực tế
vật liệu xuất kho
= Số lợng vật
liệu xuất kho
x Đơn giá bình
quân
Đơn giá
bình quân =
Trị giá mua thực
tế còn đầu kỳ +
Trị giá mua
thực tế nhập
trong kỳ
Số lợng còn đầu
kỳ
+ Số lợng nhập
trong kỳ
+ Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Theo phơng pháp này giả thiết số vật liệu nào nhập kho trớc thì xuất kho
trớc và lấy trị giá mua thực tế của vật đó để ớc tính.
+ Tính theo phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
lần nhập kho và cũng giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc sau đó
căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá trị vật liệu thực tế xuất kho theo nguyên
tắc: Tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy giá trị thực tế vật
liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá trị thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.
+ Tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi vật liệu
từng lô. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và
đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất
kho.
1.1.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về giá
cả, khối lợng và chủng loại, tình hình nhập xuất diễn ra nhiều thì việc xác định
giá thực tế của mỗi loại vật liệu sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất kho là rất phức
tạp. Ngay cả trong trờng hợp ta có thể xác định đợc đối với từng lần, từng đợt
11
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
nhập thì chi phí quá tốn kém mà công tác kế toán lại không hiệu quả.Vì thế
doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của vật
liệu xuất kho.
Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài. Doanh nghiệp có thể lấy giá kế hoạch hoặc
bất kỳ giá mua nào tại một thời điểm nào đó. Giá hạch toán phải đợc quy định
thống nhất trong một thời gian dài ít nhất là một kỳ kế toán.
Việc nhập xuất vật liệu hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán. Cuối
kỳ kế toán phải tính giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính đợc giá trị
thực tế của vật liệu xuất kho, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá
hạch toán của vật liệu trong kỳ. Sau đó tính giá trị thực tế của vật liệu xuất trong
kỳ
Trị giá thực
tế của vật
liệu xuất
trong kỳ
=
Trị giá hạch
toán của vật
liệu xuất trong
kỳ
x
Hệ số giữa
giá thực tế và
giá hạch toán
của vật liệu
trong kỳ
Trị giá thực tế của vật liệu còn cuối kỳ
Trị giá thực
tế vật liệu
còn cuối kỳ
=
Trị giá hạch
toán của vật
liệu hiện còn
cuối kỳ
x
Hệ số giá thực tế và
giá hạch toán của
vật liệu trong kỳ
Việc sử dụng giá hạch toán của vật liệu trong công tác kế toán vật liệu
hàng ngày sẽ giảm nhẹ công việc tính toán giá vật liệu nhập xuất tồn kho hàng
ngày, tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra của kế toán.
12
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho đều có u nhợc điểm
riêng vì thế doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, khả năng trình độ nghiệp vụ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh điều kiện
trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà có thể đăng ký lựa
chọn phơng pháp thích hợp.
1.2.3 Kế toán chi tiết vật liệu:
Do nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại
có quy cách, phẩm chất, số lợng khác nhau. Vì vậy cần phải quản lý vật liệu ở
mọi mặt: số lợng, giá cả nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất, xác định giá
thành sản phẩm với mục đích cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết
kiệm hiệu quả doanh nghiệp cần phải tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán chi tiết vật liệu đợc thực hiện ở cả
kho và phòng kế toán dựa trên các chứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống
chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-Vt)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu 02- BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTGT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02- GTGT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng
dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
13
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Hải Thu
Đối với chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Mọi chứng từ kế toán về
vật liệu phải tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trởng
quy đinh phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệukịp thời của
các bộ phận cá nhân có liên quan.
1.2.3.2 Sổ chi tiết vật liệu:
Tuỳ theo phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà kế
toán sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nh sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Ngoài ra sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, xuất
tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh
chóng kịp thời.
1.2.3.3. Nội dung các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu:
Trách nhiệm quản lý vật t trong doanh nghiệp liên quan đến nhiều bộ
phận nhng việc trực tiếp nhập, xuất, tồn vật t do thủ kho và bộ phận kế toán
hàng tồn kho đảm nhận. Vì vậy giữa thủ kho và kế toán phải có sự liên hệ, phối
hợp trong việc sử dụng các chứng từ nhằm đảm bảo sự phù hợp số liệu trên thẻ
kho và sổ kế toán. Mặt khác tránh sự ghi chép trùng lặp. Kế toán có thể áp dụng
một trong 3 hình thức kế toán chi tiết vật liệu
- Phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
*Kế toán chi tiết tại kho: Dù theo phơng pháp nào thì việc hạch toán chi tiết tại
kho đều thực hiện trên thẻ kho. Thẻ kho mở ra cho từng loại vật liệu và xắp xếp
theo từng kho vật liệu tơng ứng phù hợp với kết quả phân loại vật liệu Căn cứ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét