Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội

Mai văn Việt Lớp K39_11.08
1.1.2.2. Phân loại vốn lu động theo vai trò
Căn cứ vào vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
lu động có thể đợc chia làm ba loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất kinh doanh (vốn lu động dự trữ): đây là bộ
phận vốn lu động cần thiết nhằm thiết lập nên các khoản dự trữ về vật t hàng hóa
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành một cách th-
ờng xuyên, liên tục, bao gồm: giá trị của các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng
thay thế, các công cụ lao động nhỏ,
- Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất: là số vốn lu động dự trữ kể từ khi xuất
vật t dùng vào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Thuộc vốn lu động sản
xuất có các bộ phận: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế,
các khoản chi phí trả trớc.
- Vốn lu động trong khâu lu thông : Là số vốn lu động chiếm dụng kể từ khi Sản
phẩm nhập kho tới khi tiêu thụ đợc Sản phẩm và thu đợc tiền bán hàng về. Bao gồm
các bộ phận : các khoản vốn bằng tiền; các khoản giá trị của thành phẩm chờ tiêu
thụ; các khoản vốn trong thanh toán; các khoản vốn đầu t ngắn hạn; các khoản thế
chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn.
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý biết đợc kết cấu vốn lu động theo
vai trò của từng loại vốn, thấy đợc mức độ đầu t vốn lu động vào các giai đoạn quá
trình sản xuất hợp lý hay không, để có định hớng điều chỉnh kịp thời. Thêm vào đó
nó giúp cho ngời quản lý biết đợc vai trò của từng bộ phận vốn lu động đối với quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; giúp cho việc xác định cơ cấu vốn lu
động cho từng khoản mục, từng khâu kinh doanh; là cơ sở để xác định tính chất đặc
thù về cơ cấu vốn của mỗi ngành; là cơ sở để xác định nhu cầu vốn lu động theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
1.2 . Tổ chức đảm bảo vốn l u động trong doanh nghiệp.
1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.

Khái niệm:
Hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên hằng ngày, từ ứng vốn tiền
tệ hình thành nên dữ trữ vật t sản xuất, đến xuất dùng vật t cho sản xuất, sản xuất,
Luận văn tốt nghiệp - 5 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
bán sản phẩm hàng hoá và thu tiền bán hàng. Quá trình diễn ra này tạo ra chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: là thời gian trung bình cần thiết để thực
hiện việc mua sắm vật t hàng hoá cần thiết dự trữ cho sản xuất, sản xuất ra Sản phẩm
và tiêu thụ Sản phẩm thu đợc tiền bán hàng về.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành ba giai đoạn:
- Giai đoạn một: Mua sắm dự trữ vật t, hàng hoá.
Giai đoạn này hoạt động của doanh nghiệp phát sinh luồng vật t đi vào doanh
nghiệp: nếu doanh nghiệp trả tiền ngay thì sẽ có các luồng tiền gắn liền và ngợc
chiều với luồng vật t đi vào; nếu doanh nghiệp thực hiện tín dụng của ngời cung ứng
thì một thời gian sau khi có các luồng đi vào doanh nghiệp mới xuất hiện một lợng
tiền đi ra khỏi doanh nghiệp làm xuất hiện Nợ phải trả nhà cung cấp.
- Giai đoạn hai: Sản xuất.
Giai đoạn này vốn lu động chuyển từ hình thái hiện vật này (vật t) sang hình thái
khác (sản phẩm dở dang, thành phẩm). Để thực hiện quá trình này doanh nghiệp
phải ứng ra một lợng vốn lu động nhất định trả cho dịch vụ thuê ngoài ( nh lơng
công nhân, tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, ).
- Giai đoạn ba: bán sản phẩm và thu tiền bán hàng .
Nếu doanh nghiệp bán mà thu tiền ngay thì đồng thời với sự vận động của sản
phẩm hàng hoá ra khỏi doanh nghiệp thì cũng có sự vận động ngợc chiều là dòng
tiền đi vào doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì khi đó
mặc dù sản phẩm hàng hoá đã xuất ra rồi nhng phải sau một thời gian nhất định
doanh nghiệp mới thu đợc tiền, và chỉ khi nào doanh nghiệp thu đợc tiền bán hàng
đó thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc số vốn lu động đã ứng ra, nếu cha thu hồi đợc
thì một bộ phận vốn lu động cha thực hiện đợc một vòng tuần hoàn, làm xuất hiện
các khoản nợ phải thu từ khách hàng.
Nh vậy trong chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu
vốn lu động của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp: là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh
nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho (vật t các
loại, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá) và khoản tiền khách hàng nợ sau khi
đã sử dụng tín dụng của ngời cung ứng vật t hàng hoá.
Ta có công thức xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp nh sau:
Luận văn tốt nghiệp - 6 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Nhu cầu vốn
lu động
=
Mức dự trữ
hàng tồn kho
+
Các khoản nợ phải
thu từ khách hàng
-
Các khoản nợ phải
trả nhà cung cấp
Căn cứ vào tính chất cũng nh thời gian sử dụng vốn lu động, ngời ta chia nhu cầu
vốn lu động thành 2 loại:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết: là nhu cầu vốn lu động tính ra phải đủ
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành một cách liên tục, nhng đồng thời
phải thực hiện đợc nguyên tắc tiết kiệm một cách hợp lý. Nghĩa là tơng ứng với mỗi
quy mô kinh doanh, với điều kiện về mua sắm dự trữ hàng hoá, vật t và tiêu thụ sản
phẩm đã đợc xác định đòi hỏi doanh nghiệp thờng xuyên phải có một lợng vốn lu
động nhất định. Nhu cầu về vốn lu động đó gọi là nhu cầu vốn lu động có tính chất
thờng xuyên.
- Nhu cầu vốn lu động có tính chất tạm thời: trong quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thờng có thể phát sinh những nhu cầu cần thiết phải tăng thêm dự
trữ vật t hàng hoá hoặc sản phẩm dở dang, nh tăng thêm do tính chất thời vụ, do
nhận thêm đơn đặt hàng đột xuất, do biến động tăng giá vật t, Điều đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải tăng thêm lợng vốn lu động ứng vào cho quá trình hoạt động kinh
doanh .
Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết bởi vì:
- Xác định đợc nhu cầu vốn lu động đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng kịp
thời đầy đủ vốn thờng xuyên cần thiết cho yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh,
giúp doanh nghiệp hoạt động một cách bình thờng liên tục.
- Xác định nhu cầu vốn lu động đúng đắn là một trong những căn cứ để tổ chức tốt
những nguồn vốn tài trợ, xem xét đánh giá nên khai thác huy động vốn từ nguồn nào
cho có lợi.
- Đối với những doanh nghiệp nhà nớc mới thành lập việc xác định vốn lu động th-
ờng xuyên cần thiết là căn cứ để nhà nớc giao vốn cho những doanh nghiệp này.

Những yếu tố ảnh hởng tới nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp:
- Những yếu tố về tính chất ngành nghề kinh doanh và mức độ hoạt động của doanh
nghiệp:
+ Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ: nhân tố này tác động
thuận chiều tới nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp - 7 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: chu kỳ kinh doanh càng dài nhu cầu vốn
lu động thờng xuyên cần thiết càng lớn.
+ Tính chất thời vụ: khi cha đến vụ thì nhu cầu vốn lu động chỉ ở mức tối thiểu
cần thiết ở mức thấp nhất đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thờng,
khi thời vụ đến thì huy động vốn lu động tạm thời.
+ Sự thay đổi khoa hoc công nghệ: khi doanh nghiệp trang bị tài sản cố định
càng hiện đại thì nhu cầu vốn lu động sẽ càng giảm.
- Những yếu tố mua sắm vật t, hàng hoá:
+ Giá cả vật t hàng hoá: Giá vật t tăng sẽ gia tăng nhu cầu vốn lu động thờng
xuyên cần thiết.
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng vật t hàng hoá: nếu khoảng
cách đó là xa thì thờng số lần cung ứng ít và lợng vật t cung ứng mỗi lần nhiều,
nh vậy mức dự trữ hàng tồn kho sẽ lớn đồng nghĩa với nhu cầu vốn lu động cũng
sẽ lớn. Khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng cũng ảnh hởng tơng tự
nh vậy.
+ Điều kiện phơng tiện lu thông vận tải: nếu trong điều kiện doanh nghiệp thiếu
phơng tiện vận tải, phải đi thuê dịch vụ vận chuyển, sẽ làm tăng nhu cầu vốn lu
động của doanh nghiệp.
- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, trong
tín dụng hay trong tổ chức thanh toán và chính sách chi trả tiền lơng cũng ảnh hởng
không nhỏ tới nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
a> Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn lu
động ứng ra để xác định vốn lu động thờng xuyên cần thiết.
Trình tự tiến hành của phơng pháp nh sau:
- Xác định lợng hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
- Xác định chính xác lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ và khoản tín dụng cung
cấp cho khách hàng.
- Xác định khoản nợ phải trả cho ngời cung ứng.
- Tổng hợp nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết của Doanh nghiệp.
Công thức tổng quát của phơng pháp này nh sau:
Luận văn tốt nghiệp - 8 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08

= =
=
k
i
n
i1 1
Vnc
Mij x Nij
Trong đó: V
nc
: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết của Doanh nghiệp.
M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn đợc tính toán.
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán.
i : các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh: Dự trữ - sản xuất
- tiêu thụ (k = 3).
j : Loại vốn sử dụng trong từng khâu (j = 1,n ).
b> Phơng pháp Gián tiếp :
Dựa vào số vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động năm kế
hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động cuả Doanh nghiệp năm kế hoạch.
Ta có công thức tổng quát của phơng pháp này nh sau:
Vnc = VLĐ
O
x
M
1
Mo
x (1 t%)
hoặc Vnc =
1
L
1
M
Trong đó: M
1
, M
o
: Tổng mức luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch và
năm báo cáo.
VLĐ
O
: Số d bình quân vốn lu động năm báo cáo.
t% : Tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lu
động năm kế hoạch so với năm báo cáo.
c> Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động theo tỷ lệ % trên doanh thu thuần:
Nội dung tóm tắt của phơng pháp này qua các bớc nh sau:
B ớc 1 : Tính số d bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán kỳ
báo cáo.
B ớc 2 : Chọn ra những khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có mối quan hệ
chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh
thu thực hiện đợc trong kỳ.
Luận văn tốt nghiệp - 9 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
B ớc 3 : Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu vốn lu động tăng thêm cho
năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.
B ớc 4 : Định hớng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên cơ sở kết
quả kinh doanh kỳ kế hoạch.
Nhu cầu vốn lu động tăng thêm đợc tính theo công thức:
V
nc
= ( M
1
- M
0
) x T
đ

Trong đó: T
đ
= tổng cộng tỷ lệ % bên tài sản tổng cộng tỷ lệ % bên nguồn vốn.
1.2.2. Nguồn tài trợ vốn lu động
Để đáp ứng cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết, và nhu cầu vốn lu
động tạm thời, tơng ứng có hai nguồn tài trợ đảm bảo cho hai nhu cầu trên:
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên: là nguồn có tính chất ổn định nhằm đảm bảo cho
nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết, hình thành nên tài sản lu động thờng
xuyên cần thiết, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và Nguồn vốn huy động dài
hạn.Trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban
đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh
doanh cuả doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận
hoặc quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp
Nguồn vốn huy động dài hạn bao gồm:
+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các
bên tham gia liên doanh, có thể bằng tiền hoặc vật t, hàng hoá.
+ Nguồn vốn vay dài hạn: vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay doanh
nghiệp phát hành trái phiếu dài hạn để huy động vốn.
- Nguồn vốn lu động tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dới một năm, chủ yếu
là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinh trong quá
Luận văn tốt nghiệp - 10 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay
ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm
dụng hợp pháp, các khoản phải nộp Nhà nớc nhng cha đến hạn nộp, nợ khách hàng
cha đến hạn trả, nợ cán bộ công nhân viên cha đến kỳ thanh toán, .
Để doanh nghiệp tiến hành đợc liên tục thì doanh nghiệp phải có một lợng tài
sản lu động thờng xuyên ở mức độ nhất định, và nó đợc hình thành từ nguồn vốn lu
động thờng xuyên. Còn những tài sản lu động có thời gian sử dụng ngắn đợc đảm
bảo bằng nguồn vốn tạm thời hay nguồn vốn ngắn hạn.
Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn phát triển khác nhau
của doanh nghiệp mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn
lu động doanh nghiệp là khác nhau. Vấn đề đặt ra có tính chiến lợc là cần tạo ra sự
phù hợp chặt chẽ giữa thời hạn nguồn vốn tài trợ và thời gian sử dụng tài sản đợc tạo
ra. Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốn lu động cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cần đợc xem xét trong tổng thể chiến lợc chung về tổ chức
hoạt động vốn của doanh nghiệp .
1.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn l u động trong
doanh nghiệp
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp
a> Vai trò của vốn lu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Vốn lu động có vai trò rất quan trọng, nó là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc
trong quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cùng một lúc vốn l-
u động đợc phân bổ khắp ở các hình thái biểu hiện của nó, để đảm bảo sản xuất kinh
doanh đợc tiến hành bình thờng liên tục doanh nghiệp phải có đầy đủ vốn lu động để
đầu t vào tất cả các hình thái khác nhau đó, giúp cho chúng tồn tại một cách hợp lý
đồng bộ với nhau tạo điều kiện cho sự chuyển hoá giữa các hình thái của vốn lu
động trong quá trình luân chuyển một cách thuận lợi, khiến cho quá trình kinh
doanh diễn ra thuận lợi trôi chảy và bình thờng.
Nếu doanh nghiệp không có đủ vốn lu động đầu t cho các hình thái tồn tại
của vốn lu động sẽ ảnh hởng tới quy mô sản xuất dự kiến. Nếu thiếu vốn lu động
trầm trọng sẽ gây ra ách tắc đình đốn, hoặc không đủ vốn lu động đầu t quảng cáo
thúc đẩy bán hàng sẽ bán chậm hoặc không bán đợc hàng, hoặc trong trờng hợp có
Luận văn tốt nghiệp - 11 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
các hợp đồng đột suất sẽ mất đi cơ hội kinh doanh cơ hội gia tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Trong trờng hợp khác, có thể không thiếu vốn lu động nhng tổ chức
vốn lu động không tốt, khâu này ít, khâu kia nhiều, không đảm bảo tính đồng bộ ở
các giai đoạn gây khó khăn sản xuất, khiến cho sự chuyển hoá hình thái vốn lu động
khó khăn. Mặt khác không phát huy đợc vai trò vốn lu động, thừa trong thiếu, thiếu
mà lại thừa, gây lãng phí và mất vốn.
Nh vậy vốn lu động tác động trực tiếp hàng ngày hàng giờ có mặt ở khắp mọi
nơi trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tác động trực tiếp tới
hiệu quả sản xuất, tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
_ Vốn lu động là công cụ phản ánh đánh giá quá trình vận động của vật t. Với một
lợng vốn lu động chi ra của doanh nghiệp thì bao giờ cũng có sự vận động ngợc
chiều tơng ứng đi vào doanh nghiệp, hoặc xuất một giá trị sản phẩm ra ngoài doanh
nghiệp sẽ có một lợng tiền thu tơng ứng đi vào doanh nghiệp. Từ đó sự vận động của
vốn lu động sẽ phản ánh sự vận động của vật t, qua đó sẽ đánh giá đợc chất lợng
hoạt động mua sắm vật t đã đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh hay cha. Đồng thời qua
tốc độ vận động của vốn lu động nhà quản lý có thể biết đợc sự vận động không
bình thờng của vốn lu động, để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra những giải pháp
phù hợp; ví nh khi các yếu tố khác không đổi, tốc độ luân chuyển vốn lu động càng
chậm, đó là dấu hiệu chứng tỏ ở một giai đoạn nào đó, một khoản vốn lu động nào
đó có ứ đọng, để từ đó nhà quản lý biết đợc và tìm ra nguyên nhân cùng với những
giải pháp tơng ứng phù hợp nhằm cải thiện và thay đổi tình hình theo chiều hớng tốt
hơn.
b> ý nghĩa của việc tổ chức đảm bảo vốn lu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động.
Tổ chức đảm bảo vốn lu động kịp thời, đầy đủ, tạo ra sự tồn tại hợp lý ở mỗi hình
thái của vốn lu động và sự đồng bộ giữa các hình thái, giữa các khâu của quá trình
sản xuất sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vốn lu động luân chuyển nhịp nhàng cân đối,
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lu động,
từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp (vốn lu động của
doanh nghiệp quay vòng càng nhanh, số lần tính lãi của doanh nghiệp càng tăng
theo).
Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động có ý nghĩa rất lớn
đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp
Luận văn tốt nghiệp - 12 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn, giảm đợc một số lợng vốn lu động nhất định mà
vẫn đảm bảo đợc khối lợng sản xuất kinh doanh nh cũ. Doanh nghiệp có thể mở
rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu mà không phải tăng vốn lu động. Hoặc
doanh nghiệp có thể phải tăng vốn lu động nhng tốc độ tăng vốn lu động nhỏ hơn
tốc độ tăng doanh thu. Nh vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng
vốn lu động có ý nghĩa trong việc góp phần làm giảm chi phí lu thông, chi phí sản
xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn lu động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế không chỉ
cho doanh nghiệp mà còn cho toàn xã hội. Doanh nghiệp có đủ điều kiện trang trải
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo đợc chỗ
đứng vững chắc trong nền kinh tế và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách
Nhà nớc.
c> Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lu động của các Doanh nghiệp hiện
nay:
Thực tế hiện nay, các Doanh nghiệp cha thực sự coi trọng tới hiệu quả sử dụng
vốn lu động, sự quan tâm của các Doanh nghiệp cha tơng xứng với tầm quan trọng
và vị trí của nó trong Doanh nghiệp. Điều này đặc biệt rõ ràng đối với các Doanh
nghiệp Nhà Nớc, ở các Doanh nghiệp này hiệu quả sử dụng vốn lu động là rất thấp.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
a> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động.
Tốc độ luân chuyển vốn lu động (L).
Tốc độ luân chuyển vốn lu động là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển vốn lu động
trong kỳ và số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp .
Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc xác định theo công thức:
L =
M
V

Trong đó:
L :Số lần luân chuyển vốn lu động trong năm (số vòng quay của vốn
lu động)
M : Tổng mức luân chuyển vốn lu động trong kỳ (doanh thu thuần đạt
đợc trong kỳ của doanh nghiệp)
V

: Số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp - 13 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lu động của doanh nghiệp trong một kỳ
nhất định (tính theo năm tài chính). Chỉ tiêu này càng cao nghĩa là tốc độ luân
chuyển vốn lu động càng cao, nó phản ánh trình độ tổ chức vốn lu động càng tốt,
hiệu suất vốn lu động càng lớn.
Kỳ luân chuyển vốn lu động (K):
Kỳ luân chuyển vốn lu động là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển vốn lu động trong kỳ.
Kỳ luân chuyển vốn lu động xác định theo công thức:
K =
N
L
=
360
L
=
360 . V

M
Trong đó:
K : Kỳ luân chuyển vốn lu động
N : Số ngày trong kỳ (thống nhất N = 360 ngày)
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lu động thực hiện
một lần luân chuyển vốn (phản ánh độ dài thời gian một vòng quay của vốn lu động
trong kỳ của doanh nghiệp) Kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng tỏ tốc độ luân chuyển
vốn lu động càng nhanh, hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao
Mức đảm nhiệm vốn lu động
Mức đảm nhiệm vốn lu động là tỷ lệ giữa số vốn lu động bình quân sử dụng
trong kỳ và doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ.
Mức đảm nhiệm vốn lu động đợc xác định nh sau:
Mức đảm nhiệm
vốn lu động
=
V

Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
Phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu vốn lu động.
Mức đảm nhiện vốn lu động càng thấp bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn lu động
càng cao bấy nhiêu.
Mức tiết kiệm vốn lu động ( V
TK
) :
Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có
thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng
không đáng kể quy mô vốn lu động.
Mức tiết kiệm vốn lu động đợc xác định theo công thức:
Luận văn tốt nghiệp - 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét